Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 109/2001/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành (Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký thay) quy định chi tiết về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong lực lượng Công an nhân dân. Quyết định này được ban hành nhằm thiết lập hệ thống quản lý chặt chẽ, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công là xe ô tô phục vụ công tác chiến đấu, chỉ huy và nghiệp vụ của ngành công an.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với tất cả các đơn vị thuộc lực lượng Công an nhân dân được quy định tại các Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Công an, cùng các văn bản pháp lý liên quan khác. Đối tượng chịu sự điều chỉnh bao gồm các đơn vị chiến đấu, đơn vị công tác, các chức danh lãnh đạo, chỉ huy và các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lực lượng Công an nhân dân.

Phân loại và nguồn hình thành xe ô tô trong lực lượng Công an nhân dân

  • Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống được phân chia cụ thể thành ba nhóm chức năng: xe phục vụ cán bộ lãnh đạo (xe phục vụ), xe đảm bảo nhiệm vụ chỉ huy (xe chỉ huy), và xe phục vụ cán bộ, chiến sĩ đi công tác (xe công tác).
  • Các loại xe khác bao gồm xe phục vụ công tác nghiệp vụ chuyên biệt, xe chuyên dùng và xe vận tải.
  • Nguồn hình thành các loại xe ô tô này bao gồm: mua sắm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; các nguồn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (bao gồm viện trợ, quà biếu tặng từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, xe được xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định pháp luật, hoặc xe bàn giao từ các chương trình, dự án đã kết thúc); và xe được mua sắm từ nguồn vốn của các doanh nghiệp nhà nước thuộc lực lượng Công an nhân dân.

Nguyên tắc quản lý và điều kiện thay thế xe ô tô

  • Tất cả xe ô tô trong lực lượng Công an nhân dân phải được quản lý và sử dụng nghiêm ngặt theo đúng chế độ quản lý tài sản nhà nước và các tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này.
  • Các đơn vị được trang bị xe tuyệt đối không được tự ý bán, tặng, hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng xe ô tô cho bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào khác nếu không có sự cho phép bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Công an.
  • Tiêu chuẩn thay thế xe ô tô mới chỉ được xem xét khi xe hiện tại đã có tỷ lệ hao mòn từ 70% trở lên, hoặc đã vận hành từ 10 vạn (100.000) km trở lên và không còn đảm bảo các điều kiện an toàn kỹ thuật khi vận hành.

Tiêu chuẩn trang bị xe ô tô cho các chức danh lãnh đạo

  • Các chức danh được bố trí sử dụng 1 xe ô tô con trong suốt thời gian công tác bao gồm: Bộ trưởng, Thứ trưởng, Tổng cục trưởng, và các cán bộ có hàm cấp tướng không giữ các chức danh quản lý nêu trên.
  • Đối với các nhà khoa học hoạt động trong lực lượng, tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô được thực hiện theo quy định riêng tại Quyết định số 33/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Các chức danh chỉ được bố trí xe ô tô khi đi công tác (không được bố trí xe đưa đón hàng ngày từ nơi ở đến nơi làm việc) bao gồm: Phó Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Viện trưởng, Phó Viện trưởng; Giám đốc, Phó Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường Đại học và Hiệu trưởng trường Trung học Công an nhân dân, cùng các chức danh tương đương khác.

Định mức trang bị xe cho các đơn vị và doanh nghiệp nhà nước

  • Các đơn vị công tác thuộc lực lượng Công an nhân dân được trang bị xe ô tô để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ huy, chiến đấu theo đúng phụ biểu chi tiết ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu nghiệp vụ thực tế của từng lực lượng để quy định cụ thể việc trang bị đối với xe nghiệp vụ, xe chuyên dùng và xe vận tải.
  • Các doanh nghiệp nhà nước thuộc lực lượng Công an nhân dân được trang bị xe ô tô theo đúng tiêu chuẩn và định mức quy định tại Điều 15 Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Quy định về mua sắm, giá cả và thẩm quyền quyết định

  • Việc mua mới xe ô tô phải tuân thủ nghiêm ngặt mức giá mua quy định tại Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn liên quan của Bộ Tài chính.
  • Trong trường hợp phát sinh nhu cầu mua xe ô tô nhập ngoại, Bộ trưởng Bộ Công an phải lập tờ trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
  • Hàng năm, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm căn cứ vào thực trạng số lượng xe hiện có và định mức quy định để xác định nhu cầu thực tế, lập dự toán ngân sách mua mới bổ sung hoặc thay thế các xe đã hư hỏng.

Trách nhiệm thi hành và chế tài xử lý vi phạm

  • Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm xác định mức trang bị xe cụ thể cho từng đơn vị, địa phương; thực hiện điều chỉnh, bố trí lại số xe hiện có cho phù hợp; đồng thời ban hành Quy định về chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô thống nhất trong toàn lực lượng.
  • Người ra quyết định mua sắm, sử dụng xe ô tô không đúng thẩm quyền, vượt tiêu chuẩn, định mức, sai chủng loại hoặc vượt giới hạn giá trị quy định sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
  • Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Công an, Kế hoạch và Đầu tư, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 109/2001/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 109/2001/QĐ-TTG NGÀY 24 THÁNG 7 NĂM 2001 VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 1998 về quản lý tài sản Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các đơn vị thuộc lực lượng Công an nhân dân được trang bị xe ô tô là những đơn vị được quy định tại Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy Bộ Công an và các Nghị định khác của Chính phủ liên quan đến tổ chức Công an (gọi tắt là lực lượng Công an nhân dân).

Điều 2. Xe ô tô trang bị cho lực lượng Công an nhân dân để làm nhiệm vụ phục vụ chiến đấu và công tác, bao gồm:

1. Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống:

- Xe ô tô dùng để phục vụ cán bộ lãnh đạo (xe phục vụ)

- Xe ô tô dùng để đảm bảo nhiệm vụ chỉ huy (xe chỉ huy).

- Xe ô tô dùng để phục vụ cán bộ, chiến sĩ đi công tác (xe công tác).

2. Xe ô tô phục vụ công tác nghiệp vụ, xe chuyên dùng, xe vận tải.

Các loại xe ô tô trên được mua từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (kể cả viện trợ, quà biếu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hoặc được xác lập quyền sở hữu nhà nuớc theo quy định của pháp luật, các chương trình dự án kết thúc, chuyển giao) và mua sắm từ vốn của doanh nghiệp nhà nước.

Điều 3.

1. Xe ô tô trong lực lượng Công an nhân dân được quản lý, sử dụng theo chế độ quản lý tài sản nhà nước và theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này.

2. Các đơn vị được trang bị xe ô tô không được bán, tặng, chuyển quyền sở hữu sử dụng cho tổ chức hoặc cá nhân khác nếu không được phép của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 4.

1. Cán bộ có chức danh sau đây được sử dụng 1 xe ô tô con trong thời gian công tác:

- Bộ trưởng.

- Thứ trưởng.

- Tổng cục trưởng.

- Cán bộ có hàm cấp tướng không thuộc các chức danh quản lý nêu trên.

2. Các nhà khoa học có tiêu chuẩn được sử dụng xe ô tô theo Quyết định số 33/2001/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ.

Các xe ô tô trên được thay thế khi đã sử dụng có tỷ lệ hao mòn từ 70% trở lên hoặc khi đã sử dụng từ 10 vạn km trở lên không đảm bảo an toàn khi vận hành.

Điều 5. Cán bộ chỉ huy có chức danh Phó Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Giám đốc, Phó Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường Đại học, Hiệu trưởng trường Trung học Công an nhân dân và các chức danh tương đương được bố trí xe ô tô khi đi công tác, không được bố trí xe đưa đón từ nơi ở tới nơi làm việc hàng ngày.

Điều 6. Các đơn vị công tác thuộc lực lượng Công an nhân dân được trang bị xe ô tô để phục vụ lãnh đạo chỉ huy, chiến đấu và công tác theo phụ biểu kèm theo Quyết định này.

Điều 7. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu nghiệp vụ của từng lực lượng, từng đơn vị công tác, Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể việc trang bị xe ô tô nghiệp vụ, xe chuyên dùng, xe vận tải trong lực lượng Công an nhân dân.

Điều 8. Việc mua mới xe ô tô thực hiện theo giá mua quy định tại Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Bộ Tài chính.

Khi có nhu cầu mua xe ô tô nhập ngoại, Bộ trưởng Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 9. Các doanh nghiệp nhà nước thuộc lực lượng Công an nhân dân được trang bị xe ô tô theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Điều 15 Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 10. Hàng năm, căn cứ vào số xe ô tô hiện có và tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô theo quy định này, Bộ trưởng Bộ Công an xác định nhu cầu, lập dự toán để mua mới bổ sung, thay thế số xe đã hư hỏng theo quy định.

Điều 11. Căn cứ vào các quy định hiện hành và quy định tại Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm:

1. Xác định mức trang bị xe ô tô cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ công tác của Công an từng đơn vị, địa phương.

2. Điều chỉnh và bố trí lại số xe ô tô hiện các đơn vị đang sử dụng phù hợp với quy định tại Quyết định này.

3. Ban hành Quy định về chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong toàn lực lượng Công an theo đúng tiêu chuẩn, định mức trang bị của Quyết định này.

Điều 12. Người ra Quyết định mua sắm, sử dụng xe ô tô không đúng thẩm quyền, không đúng tiêu chuẩn, định mức, chủng loại, giới hạn về giá trị thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 14. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Công an, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nguyễn Tấn Dũng

(Đã ký)

 

ĐỊNH MỨC

TRANG BỊ Ô TÔ SỬ DỤNG CHUNG CHO CÁC ĐƠN VỊ TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ)

STT

Chức danh và đơn vị

Số lượng

1

Xe sử dụng chung phục vụ công tác chỉ huy của lãnh đạo các Tổng cục (không đưa đón hàng ngày từ nơi ở tới nơi làm việc)

Tối đa 06 xe/Tổng cục

2

Xe sử dụng chung phục vụ công tác chỉ huy của lãnh đạo Bộ Tư lệnh, Cục, Vụ, Viện (không đưa đón hàng ngày từ nơi ở tới nơi làm việc)

Tối đa 05 xe/đơn vị

3

Tổng cục I, II, IV (xe sử dụng chung)

Tối đa 35 xe/đơn vị

4

Tổng cục III, VI (xe sử dụng chung)

Tối đa 05 xe/đơn vị

5

Văn phòng Bộ Công an, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Tổng cục V (xe sử dụng chung)

Tối đa 10 xe/đơn vị

6

Cục, Vụ, Viện trực thuộc Bộ trưởng, Trường Đại học, Học viện (xe sử dụng chung)

Tối đa 03 xe/đơn vị

7

Trường Trung học, các phân hiệu Đại học, Bệnh viện loại I, Trại tạm giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng (xe sử dụng chung)

Tối đa 02 xe/đơn vị

8

Bệnh viện loại II (xe sử dụng chung)

01 xe/đơn vị

9

Công an Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh (xe sử dụng chung)

Tối đa 40 xe/đơn vị

10

Công an thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng (xe sử dụng chung)

Tối đa 15 xe/đơn vị

11

Công an các quận, huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương (xe sử dụng chung)

Tối đa 05 xe/đơn vị

12

Các phòng nghiệp vụ thuộc Công an các thành phố trực thuộc Trung ương (xe sử dụng chung)

Tối đa 02 xe/đơn vị

13

Công an các tỉnh (xe sử dụng chung)

Tối đa 20 xe/đơn vị

14

Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh (xe sử dụng chung)

Tối đa 05 xe/đơn vị

15

Công an các huyện thuộc tỉnh (xe sử dụng chung)

Tối đa 03 xe/đơn vị

16

Các phòng nghiệp vụ thuộc Công an tỉnh (xe sử dụng chung)

01 xe/đơn vị

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 109/2001/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong lực lượng công an nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 109/2001/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/07/2001
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 22/08/2001
Số công báo: Số 31
Ngày hiệu lực: 08/08/2001
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 109/2001/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký