Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 40/2014/QĐ-TTg

Quyết định số 40/2014/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm quy định chi tiết về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong lực lượng Công an nhân dân. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa công tác quản lý tài sản công, bảo đảm trang bị phương tiện phục vụ kịp thời nhiệm vụ chiến đấu, bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội, đồng thời thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong toàn lực lượng.

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và nguyên tắc quản lý xe ô tô

Quy định về phạm vi, đối tượng và các nguyên tắc cơ bản trong việc quản lý, sử dụng xe ô tô được nêu rõ tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định, cụ thể như sau:

  • Đối tượng áp dụng: Các đơn vị thuộc Bộ Công an được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 77/2009/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật liên quan đến tổ chức của Công an nhân dân.
  • Phạm vi phương tiện: Áp dụng đối với xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi và xe ô tô chuyên dùng được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước, có nguồn gốc từ ngân sách, hoặc từ nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Công an (bao gồm cả xe viện trợ, quà biếu, xe xác lập quyền sở hữu nhà nước hoặc chuyển giao từ các dự án kết thúc).
  • Nguyên tắc quản lý và sử dụng:
    • Tất cả xe ô tô phải được quản lý, sử dụng theo đúng chế độ quản lý tài sản nhà nước và các định mức quy định tại Quyết định này.
    • Nghiêm cấm việc tự ý bán, tặng, trao đổi, cho thuê, cho mượn hoặc chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng xe ô tô cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào nếu không có sự cho phép bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Công an.
    • Tuyệt đối cấm sử dụng xe ô tô công vào việc riêng hoặc các mục đích khác ngoài nhiệm vụ chiến đấu, huấn luyện và công tác chuyên môn nghiệp vụ.
    • Mỗi chức danh đủ tiêu chuẩn chỉ được trang bị một xe ô tô để phục vụ công tác. Trường hợp một cán bộ kiêm nhiệm nhiều chức danh thì áp dụng tiêu chuẩn của chức danh cao nhất.

2. Tiêu chuẩn, định mức trang bị và sử dụng xe ô tô phục vụ công tác

Điều 3 của Quyết định phân định chi tiết tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô theo từng nhóm chức danh, cấp bậc hàm và hệ số lương trong lực lượng Công an nhân dân:

  • Nhóm chức danh sử dụng thường xuyên không quy định mức giá trần trực tiếp tại văn bản này (thực hiện theo quy định chung của Chính phủ):
    • Lãnh đạo trong Công an nhân dân là Ủy viên Bộ Chính trị.
    • Bộ trưởng Bộ Công an.
    • Cán bộ có cấp bậc hàm Đại tướng hoặc các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 10,4 trở lên.
    • Cán bộ là Ủy viên Trung ương Đảng (tiêu chuẩn thực hiện theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg).
  • Nhóm chức danh sử dụng thường xuyên với giá mua tối đa 1.100 triệu đồng/xe:
    • Thứ trưởng Bộ Công an.
    • Cán bộ có cấp bậc hàm Thượng tướng hoặc các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 9,8 trở lên.
  • Nhóm chức danh sử dụng thường xuyên với giá mua tối đa 920 triệu đồng/xe:
    • Các chức danh lãnh đạo, chỉ huy có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,2 đến 1,3.
    • Cán bộ có cấp bậc hàm Trung tướng hoặc các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 9,2 trở lên.
    • Cán bộ Công an là Ủy viên Ban thường vụ Thành ủy Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nhóm chức danh được sử dụng xe đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác với giá mua tối đa 820 triệu đồng/xe: Cán bộ có cấp bậc hàm Thiếu tướng.
  • Quy định về xe ô tô dùng chung (giá mua tối đa 720 triệu đồng/xe):
    • Đối tượng bố trí: Bố trí xe đi công tác (không đưa đón từ nhà đến nơi làm việc) cho cán bộ lãnh đạo, chỉ huy có hệ số phụ cấp từ 0,7 đến dưới 1,2; cán bộ có hệ số lương từ 7,3 đến 8,6.
    • Hệ số điều chỉnh địa bàn khó khăn: Trường hợp đơn vị thường xuyên hoạt động tại vùng sâu, vùng xa, vùng có địa hình hiểm trở khó khăn được phép mua xe 2 cầu với mức giá không quá 1,5 lần định mức thông thường (tối đa 1.080 triệu đồng/xe).
    • Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng xe trang bị cụ thể cho từng đơn vị, địa phương dựa trên định mức tại Phụ lục. Trong trường hợp khẩn cấp hoặc đặc biệt, Thủ trưởng đơn vị có quyền quyết định bố trí xe cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ không thuộc diện tiêu chuẩn đi thực hiện nhiệm vụ. Số lượng xe của các đơn vị chiến đấu từ cấp Trung đoàn trở lên do Bộ trưởng Bộ Công an quy định riêng.

3. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng và các đơn vị đặc thù

Bên cạnh xe phục vụ công tác chung, Quyết định cũng đưa ra các quy định riêng biệt cho xe chuyên dùng và các đơn vị đặc thù tại các Điều 4, 5 và 6:

  • Xe ô tô chuyên dùng: Là xe được thiết kế đặc biệt hoặc gắn các trang thiết bị chuyên dụng phục vụ trực tiếp cho công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu. Việc xây dựng tiêu chuẩn, định mức và quản lý loại xe này phải tuân thủ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Nghị định số 106/2009/NĐ-CP. Nghiêm cấm việc lợi dụng danh nghĩa mua xe chuyên dùng, xe nghiệp vụ để sử dụng vào mục đích khác.
  • Cơ quan đại diện Bộ Công an ở nước ngoài: Việc trang bị và sử dụng xe ô tô thực hiện theo quy định tại Quyết định số 30/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Các doanh nghiệp, công ty thuộc Bộ Công an: Việc trang bị xe ô tô phục vụ sản xuất kinh doanh thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Điều 9 và Điều 16 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg.

4. Quy định về mua sắm, thay thế và thanh lý xe ô tô

Điều 7 quy định chặt chẽ quy trình kiểm soát vòng đời của xe ô tô công trong lực lượng Công an nhân dân:

  • Điều kiện thay thế xe:
    • Đối với các chức danh lãnh đạo cao cấp (quy định tại Khoản 1 Điều 3): Được thay thế xe theo yêu cầu công tác thực tế.
    • Đối với các chức danh còn lại: Chỉ được thay thế xe khi xe đã vận hành tối thiểu 200.000 km hoặc bị hư hỏng nghiêm trọng không thể bảo đảm an toàn khi lưu thông.
    • Cán bộ mới được bổ nhiệm phải tiếp tục sử dụng xe ô tô của người tiền nhiệm bàn giao lại, chỉ được thay thế khi xe đó đáp ứng đủ điều kiện thanh lý, thay thế nêu trên.
  • Giá mua xe: Là giá đã bao gồm tất cả các loại thuế theo quy định (kể cả trường hợp được miễn thuế nhập khẩu), nhưng chưa bao gồm các lệ phí đăng ký, đăng kiểm, lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan khác. Giá mua xe sẽ tự động điều chỉnh tương ứng nếu Chính phủ có sự điều chỉnh mức giá chung tại Quyết định 59/2007/QĐ-TTg và Quyết định 61/2010/QĐ-TTg.
  • Thanh lý xe: Xe ô tô không còn sử dụng được phải tiến hành bán đấu giá công khai theo quy định của pháp luật. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán đấu giá, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, phải được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc xử lý theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Kế hoạch mua sắm hàng năm: Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào quỹ xe hiện có và nhu cầu thực tế để quyết định việc mua sắm bổ sung hoặc thay thế xe hư hỏng trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm.

5. Chế độ quản lý, vận hành và chế tài xử lý vi phạm

Để bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, các Điều 8 và Điều 9 quy định rõ trách nhiệm quản lý và các hình thức xử lý vi phạm:

  • Chế độ bảo đảm: Nhà nước bảo đảm xe ô tô và toàn bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa phục vụ công tác cho các chức danh có tiêu chuẩn. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo việc sắp xếp, điều phối xe dùng chung một cách khoa học, tránh lãng phí.
  • Trách nhiệm cá nhân: Bộ trưởng Bộ Công an, Thủ trưởng các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc mua sắm, quản lý và sử dụng xe ô tô tại đơn vị mình theo Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
  • Chế tài xử lý vi phạm:
    • Người quyết định mua xe sai thẩm quyền, vượt định mức, sai chủng loại hoặc vượt giá quy định phải tự bồi thường thiệt hại bằng tài sản cá nhân và bị xử lý kỷ luật theo quy định.
    • Việc sử dụng xe sai mục đích, sai đối tượng sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc đối với cả thủ trưởng đơn vị và cá nhân trực tiếp vi phạm, đồng thời phải bồi thường chi phí phát sinh và bị xử phạt hành chính.
    • Tất cả xe ô tô mua sắm không đúng tiêu chuẩn, vượt giá hoặc vượt định mức cho phép sẽ bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi để điều chuyển sang đơn vị khác hoặc bán đấu giá nộp ngân sách nhà nước.

6. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Các điều khoản cuối cùng (Điều 10 và Điều 11) xác định mốc thời gian và trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2014.
  • Văn bản bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 109/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong lực lượng Công an nhân dân.
  • Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và giám sát việc thực hiện Quyết định này trong toàn lực lượng. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm phối hợp thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 40/2014/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE Ô TÔ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;

Căn cứ Nghị định số 106/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong Công an nhân dân.

Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh

1. Các đơn vị thuộc Bộ Công an được trang bị xe ô tô là những đơn vị được quy định tại Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an và tại các văn bản quy phạm pháp luật khác của Chính phủ liên quan đến tổ chức của Công an nhân dân.

2. Xe ô tô quy định tại Quyết định này là xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi, xe chuyên dùng (gọi tắt là xe ô tô) sử dụng để phục vụ cán bộ lãnh đạo, chỉ huy, sĩ quan, cán bộ, chiến sĩ đi công tác, bảo đảm nhiệm vụ chỉ huy, huấn luyện, chiến đấu, sản xuất kinh doanh của các công ty và các đơn vị thuộc Bộ Công an.

Các loại xe ô tô trên được mua từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và mua sắm từ vốn của công ty nhà nước (kể cả viện trợ, quà biếu của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước, hoặc được xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật, các chương trình dự án kết thúc, chuyển giao).

Điều 2. Nguyên tắc sử dụng xe ô tô

1. Xe ô tô của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an (kể cả xe của các doanh nghiệp) được quản lý, sử dụng theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô quy định tại Quyết định này.

2. Các cơ quan, đơn vị được trang bị xe ô tô không được bán, tặng, trao đổi, cho thuê, cho mượn hoặc chuyển quyền sở hữu, sử dụng cho các tổ chức, cá nhân khác nếu không được phép của Bộ trưởng Bộ Công an.

3. Nghiêm cấm sử dụng xe ô tô quy định tại Quyết định này vào việc riêng và các mục đích khác không phải là nhiệm vụ chiến đấu, huấn luyện và công tác của Công an nhân dân.

4. Mỗi chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô được trang bị một xe ô tô để phục vụ công tác. Trường hợp một cán bộ giữ nhiều chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô thì được áp dụng tiêu chuẩn sử dụng một xe theo chức danh cao nhất.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức, chế độ trang bị và sử dụng xe ô tô phục vụ công tác

1. Cán bộ có chức danh sau đây được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác (giá mua xe được thực hiện theo quy định tại Điểm 2 Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ):

- Lãnh đạo trong Công an nhân dân là Ủy viên Bộ Chính trị.

- Bộ trưởng.

- Cán bộ có cấp bậc hàm Đại tướng và các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 10,4 trở lên.

2. Cán bộ Lãnh đạo trong Công an nhân dân là Ủy viên Trung ương Đảng thì tiêu chuẩn trang bị, sử dụng xe ô tô thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và sửa đổi, bổ sung tại Điểm 3 Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Cán bộ có chức danh sau đây được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác với giá mua tối đa 1.100 triệu đồng/một xe gồm:

- Thứ trưởng Bộ Công an.

- Cán bộ có cấp bậc hàm Thượng tướng và các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 9,8 trở lên.

4. Cán bộ có chức danh sau đây được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác với giá mua tối đa 920 triệu đồng/một xe gồm:

- Các chức danh lãnh đạo, chỉ huy có hệ số phụ cấp lãnh đạo 1,2 đến 1,3.

- Cán bộ có cấp bậc hàm Trung tướng và các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 9,2 trở lên.

- Cán bộ Công an là Ủy viên Ban thường vụ Thành ủy (Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh).

5. Các cán bộ sau đây được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác với giá mua tối đa 820 triệu đồng/một xe gồm:

Cán bộ có cấp bậc hàm Thiếu tướng.

6. Xe ô tô dùng chung:

a) Các cán bộ sau đây được bố trí xe ô tô đi công tác, không bố trí xe đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc, với giá mua tối đa 720 triệu đồng/một xe (trường hợp các cơ quan, đơn vị thường xuyên hoạt động ở vùng sâu, vùng xa, địa hình khó khăn thì được mua xe ô tô 02 cầu với mức giá không quá 1,5 lần so với định mức quy định):

- Cán bộ lãnh đạo, chỉ huy có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,2.

- Cán bộ có hệ số lương từ 7,3 đến 8,6.

b) Số lượng xe ô tô để dùng chung cho các cơ quan, đơn vị để phục vụ công tác cho các chức danh quy định tại Điểm a Khoản này được xác định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào tính chất công tác, chiến đấu, địa bàn, tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý tại Quyết định này quy định số lượng xe ô tô trang bị cho từng đơn vị, địa phương.

c) Trường hợp do yêu cầu khẩn cấp hoặc do yêu cầu đặc biệt, Thủ trưởng đơn vị quyết định việc bố trí xe ô tô phục vụ công tác cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ không có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô.

d) Số lượng xe ô tô trang bị cho các đơn vị chiến đấu từ cấp Trung đoàn trở lên và các đơn vị đặc thù khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng

Xe chuyên dùng trong Công an nhân dân là xe được gắn trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ.

Việc xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng, xe ô tô vận tải trong Công an nhân dân thực hiện theo Khoản 1 Điều 9 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Điểm a, Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 106/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ. Nghiêm cấm lợi dụng quyết định mua xe ô tô nghiệp vụ, xe ô tô chuyên dùng để sử dụng vào mục đích khác.

Điều 5. Trang bị xe ô tô cho các cơ quan đại diện của Bộ Công an Việt Nam ở nước ngoài

Các cơ quan đại diện của Bộ Công an Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định tại Quyết định số 30/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2010, của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Trang bị xe ô tô phục vụ công tác tại các công ty thuộc Bộ Công an

Các công ty thuộc Công an nhân dân được trang bị xe ô tô theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Điều 9 và Điều 16 Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước (ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ).

Điều 7. Quy định về mua, thay thế xe ô tô

1. Việc thay thế xe ô tô được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (cán bộ sử dụng xe tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định này được thay thế theo yêu cầu công tác, các chức danh còn lại được thay thế khi đã sử dụng ít nhất 200.000 km).

2. Cán bộ mới được bổ nhiệm vào các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 3 Quyết định này thì vẫn sử dụng xe ô tô của người tiền nhiệm và chỉ được thay thế xe ô tô đã sử dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Giá mua xe ô tô theo Quyết định này là giá mua đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật (kể cả trường hợp được miễn thuế nhập khẩu) nhưng chưa bao gồm các loại phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng xe. Việc mua xe ô tô phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về mua sắm tài sản nhà nước. Trường hợp giá mua xe quy định tại Quyết định số 59/2007QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 và Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ có sự điều chỉnh thì giá mua xe đối với các chức danh trong lực lượng Công an nhân dân cũng được điều chỉnh tương ứng.

4. Xe ô tô không còn sử dụng được phải thực hiện bán đấu giá, số tiền bán xe sau khi trừ đi các chi phí hợp lý liên quan phải được xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

5. Hàng năm, căn cứ vào số xe ô tô hiện có và tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô quy định tại Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định mua xe ô tô bổ sung cho các nhiệm vụ và thay thế sô xe ô tô quá cũ và hư hỏng, bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao.

Điều 8. Chế độ quản lý, sử dụng

1. Các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 Quyết định này được đảm bảo xe ô tô và chi phí sử dụng xe ô tô theo yêu cầu công tác.

2. Đối với các xe ô tô sử dụng chung quy định tại Khoản 6 Điều 3, Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ số lượng xe ô tô hiện có chỉ đạo việc bố trí sắp xếp và sử dụng xe ô tô theo yêu cầu công tác đảm bảo tiết kiệm chống lãng phí.

Điều 9. Xử lý vi phạm

1. Bộ trưởng Bộ Công an, Thủ trưởng các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm đối với việc mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác theo quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Người ra quyết định mua sắm xe ô tô không đúng thẩm quyền, không đúng tiêu chuẩn, định mức, chủng loại, giới hạn về giá trị thì phải bồi thường thiệt hại và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Đối với việc quản lý, sử dụng xe ô tô không đúng quy định thì Thủ trưởng đơn vị và cá nhân liên quan phải chịu trách nhiệm; tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và mức thiệt hại mà phải bồi thường thiệt hại đồng thời bị xử lý kỷ luật theo quy định, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Xe ô tô mua không đúng tiêu chuẩn, vượt giá quy định, vượt định mức bị thu hồi để điều chuyển hoặc bán đấu giá nộp ngân sách nhà nước.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2014.

2. Bãi bỏ Quyết định số 109/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong lực lượng Công an nhân dân và những quy định trước đây trái với quy định này.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).M

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ XE Ô TÔ SỬ DỤNG CHUNG CHO CÁC ĐƠN VỊ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

ĐƠN VỊ

ĐỊNH MỨC TRANG BỊ

1

Cơ quan các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Cục, Vụ, Viện (trực thuộc Bộ trưởng)

12 cán bộ có tiêu chuẩn/xe

2

Công an thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh (không bao gồm Công an các quận, huyện, thị xã)

50 xe/1 Đơn vị

3

Công an thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ; Công an tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An (không bao gồm Công an các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

25 xe/1 Đơn vị

4

Công an các tỉnh còn lại, Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (không bao gồm Công an các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh)

22 - 24 xe/1 Đơn vị

5

Công an quận, huyện, thị xã, thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương và các tỉnh trọng điểm

05 xe/1 Đơn vị

6

Công an quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

04 xe/1 Đơn vị

7

Các phòng thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương và các tỉnh trọng điểm

02 xe/1 Đơn vị

8

Các phòng thuộc Công an tỉnh còn lại

01 xe/1 Đơn vị

9

Học viện, trường Đại học

30 cán bộ/xe

10

Trường cao đẳng, trường trung học

40 cán bộ/xe

11

Trường nghiệp vụ, trường văn hóa, trường sơ cấp, dạy nghề và tương đương

Không quá 03 xe/1 Đơn vị

12

Bệnh viện loại I

Không quá 05 xe/1 Đơn vị

13

Bệnh viện loại II

Không quá 04 xe/1 Đơn vị

14

Bệnh viện loại III

Không quá 03 xe/1 Đơn vị

15

- Trại giam, cơ sở giáo dục

+ Trung tâm

+ Phân trại, phân khu

- Trường giáo dưỡng

 

Không quá 02 xe/1 Đơn vị

01 xe/1 Đơn vị

Không quá 02 xe/1 Đơn vị

16

Các kho thuộc Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật

02 xe/1 Đơn vị

17

Đoàn nghệ thuật

Không quá 02 xe/1 Đơn vị

18

Nhà điều dưỡng, an dưỡng

Không quá 02 xe/1 Đơn vị

19

Cơ quan các doanh nghiệp an ninh

Không quá 03 xe/1 Đơn vị

20

Các xí nghiệp

01 xe/1 Đơn vị

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 40/2014/QĐ-TTg về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong Công an nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 40/2014/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/07/2014
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 30/07/2014
Số công báo: Từ số 721 đến số 722
Ngày hiệu lực: 30/08/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 40/2014/QĐ-TTg về tiêu chuẩn, định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký