Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 109/2009/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chi tiết về quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2009. Văn bản này thiết lập các tiêu chuẩn thống nhất, trang trọng về trang phục và hệ thống biểu trưng cho các lực lượng quân đội, góp phần xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với toàn thể sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên đang học tập, công tác tại các cơ quan, đơn vị, nhà trường thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, bao gồm các lực lượng: Lục quân, Phòng không - Không quân, Hải quân, Bộ đội Biên phòng và Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

  • Hình dáng và màu sắc tiêu chuẩn: Quân hiệu có hình tròn, ở giữa là ngôi sao nổi màu vàng, xung quanh có hai bông lúa màu vàng đặt trên nền đỏ tươi. Phía dưới hai bông lúa có hình nửa bánh xe răng màu vàng, vành ngoài quân hiệu màu vàng. Riêng đối với Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam, phần nền của hai bông lúa có màu xanh dương.
  • Phân loại kích thước: Quân hiệu được chia làm 03 loại với đường kính lần lượt là 36 mm, 33 mm và 28 mm. Trong đó, loại đường kính 36 mm và 28 mm được dập liền với cành tùng kép màu vàng. Đối với Cảnh sát biển, tại phần dưới chính giữa nơ cành tùng kép (loại 36 mm và 28 mm) hoặc trên nửa bánh xe răng (loại 33 mm) có chữ "CSB" màu đỏ.

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

Cấp hiệu được mang trên vai áo nhằm thể hiện cấp bậc quân hàm. Cấu tạo cơ bản của cấp hiệu bao gồm nền, đường viền, cúc cấp hiệu, sao và gạch (đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp) hoặc vạch (đối với hạ sĩ quan, binh sĩ):

  • Cấp hiệu của sĩ quan:
    • Màu nền: Màu vàng tươi; riêng Bộ đội Biên phòng có nền màu xanh lá cây, Cảnh sát biển có nền màu xanh dương.
    • Đường viền: Lục quân và Bộ đội Biên phòng viền màu đỏ tươi; Phòng không – Không quân viền màu xanh hòa bình; Hải quân viền màu tím than; Cảnh sát biển viền màu vàng.
    • Hệ thống sao và gạch: Sao và gạch màu vàng. Cấp tướng không có gạch ngang; cấp tá có hai gạch ngang; cấp úy có một gạch ngang. Số lượng sao thể hiện cấp bậc cụ thể: Thiếu úy/Thiếu tá/Thiếu tướng/Chuẩn Đô đốc Hải quân có 01 sao; Trung úy/Trung tá/Trung tướng/Phó Đô đốc Hải quân có 02 sao; Thượng úy/Thượng tá/Thượng tướng/Đô đốc Hải quân có 03 sao; Đại úy/Đại tá/Đại tướng có 04 sao.
    • Cúc cấp hiệu: Hình tròn màu vàng dập nổi hoa văn. Cấp tướng dập nổi hình Quốc huy; cấp tá và cấp úy dập nổi hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa.
  • Cấp hiệu của quân nhân chuyên nghiệp: Cấu tạo cơ bản tương tự như cấp hiệu của sĩ quan, tuy nhiên trên nền cấp hiệu có thêm một đường màu hồng rộng 5 mm chạy dọc ở chính giữa. Cấp Chuẩn úy chỉ có gạch dọc và không có sao; các cấp bậc từ Thiếu úy đến Đại úy có số lượng sao tương tự như sĩ quan (tối đa đến cấp Đại úy với 04 sao, Thượng tá với 03 sao, Trung tá với 02 sao, Thiếu tá với 01 sao).
  • Cấp hiệu của hạ sĩ quan, binh sĩ:
    • Màu nền và đường viền: Nền cấp hiệu màu xám nhạt (riêng Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây, Cảnh sát biển màu xanh dương). Đường viền có màu sắc tương tự như đường viền cấp hiệu của sĩ quan theo từng lực lượng.
    • Vạch thể hiện cấp bậc: Sử dụng vạch ngang hoặc vạch hình chữ V bằng tơ màu đỏ tươi. Binh nhì có một vạch hình chữ V; Binh nhất có hai vạch hình chữ V; Hạ sĩ có một vạch ngang; Trung sĩ có hai vạch ngang; Thượng sĩ có ba vạch ngang.
    • Hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân: Khi mặc quân phục kiểu áo có yếm thì mang cấp hiệu ở bả vai áo. Nền cấp hiệu màu tím than, có hình phù hiệu Hải quân ở giữa và vạch ngang bằng tơ màu vàng tươi để thể hiện cấp bậc.
  • Cấp hiệu của học viên:
    • Học viên là sĩ quan: Sử dụng cấp hiệu tương tự như cấp hiệu của sĩ quan.
    • Học viên đào tạo sĩ quan: Nền cấp hiệu có đường viền bằng tơ màu vàng tươi rộng 6 mm. Màu nền được phân định theo lực lượng: Lục quân màu đỏ tươi; Phòng không – Không quân màu xanh hòa bình; Hải quân màu tím than; Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây; Cảnh sát biển màu xanh dương.
    • Học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật: Cấu tạo và màu sắc tương tự học viên đào tạo sĩ quan nhưng nền cấp hiệu không có đường viền bằng tơ màu vàng tươi rộng 6 mm.

Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

Phù hiệu được mang trên ve cổ áo, cấu tạo gồm nền phù hiệu và hình phù hiệu:

  • Màu nền phù hiệu: Lục quân màu đỏ tươi; Phòng không – Không quân màu xanh hòa bình; Hải quân màu tím than; Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây; Cảnh sát biển màu xanh dương. Đối với cấp tướng, nền phù hiệu có thêm đường viền màu vàng rộng 5 mm ở ba cạnh (riêng cấp tướng binh chủng hợp thành không gắn hình phù hiệu).
  • Hình phù hiệu quân chủng, binh chủng, ngành nghề chuyên môn: Có màu vàng, thể hiện các biểu tượng đặc trưng bao gồm:
    • Binh chủng hợp thành – Bộ binh: Hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
    • Bộ binh cơ giới: Hình xe bọc thép đặt trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
    • Đặc công: Hình dao găm đặt trên khối bộc phá, dưới có mũi tên vòng.
    • Tăng – Thiết giáp: Hình xe tăng nhìn ngang.
    • Pháo binh: Hình hai nòng súng thần công đặt chéo.
    • Hóa học: Hình tia phóng xạ trên hình nhân ben-zen.
    • Công binh: Hình cuốc, xẻng trên nửa bánh xe răng.
    • Thông tin: Hình sóng điện.
    • Bộ đội Biên phòng: Hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo trên vòng tròn không khép kín, dưới có ký hiệu đường biên giới Quốc gia.
    • Quân chủng Phòng không – Không quân: Hình sao trên đôi cánh chim.
    • Bộ đội nhảy dù: Hình máy bay trên dù đang mở.
    • Tên lửa: Hình tên lửa trên nền mây.
    • Cao xạ: Hình khẩu pháo cao xạ.
    • Ra-đa: Hình cánh ra-đa trên bệ.
    • Quân chủng Hải quân: Hình mỏ neo.
    • Hải quân đánh bộ: Hình mỏ neo trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
    • Cảnh sát biển: Hình tròn, xung quanh có hai bông lúa dập nổi màu vàng, ở giữa có hình mỏ neo màu xanh dương và chữ CSB màu đỏ.
    • Ngành Hậu cần – Tài chính: Hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo, dưới có bông lúa.
    • Quân y, Thú y: Hình chữ thập đỏ trong hình tròn.
    • Ngành Kỹ thuật: Hình com-pa trên chiếc búa.
    • Lái xe: Hình tay lái trên nhíp xe.
    • Cơ quan tiến hành tố tụng, kiểm soát quân sự: Hình mộc trên hai thanh kiếm đặt chéo.
    • Quân nhạc: Hình chiếc kèn và sáo đặt chéo.
    • Thể dục thể thao: Hình cung tên.
    • Văn hóa nghệ thuật: Hình biểu tượng âm nhạc và cây đàn.

Phù hiệu kết hợp cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

Phù hiệu kết hợp cấp hiệu được mang trên ve cổ áo quân phục dã chiến. Cấu tạo gồm nền phù hiệu, hình phù hiệu, sao, gạch (đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp) hoặc vạch (đối với hạ sĩ quan):

  • Sĩ quan: Số lượng sao tương tự trên cấp hiệu vai. Sao và gạch màu vàng; cấp tá có hai gạch dọc, cấp úy có một gạch dọc. Cấp tướng không có gạch dọc trên phù hiệu kết hợp cấp hiệu.
  • Quân nhân chuyên nghiệp: Tương tự như sĩ quan, riêng cấp Chuẩn úy không có sao.
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ:
    • Hạ sĩ quan: Gồm nền phù hiệu, hình phù hiệu, sao màu vàng và một vạch dọc bằng tơ màu vàng tươi rộng 3 mm. Số lượng sao: Hạ sĩ (1 sao), Trung sĩ (2 sao), Thượng sĩ (3 sao).
    • Binh sĩ: Gồm nền phù hiệu, hình phù hiệu và sao màu vàng (không có vạch dọc). Số lượng sao: Binh nhì (1 sao), Binh nhất (2 sao).
  • Học viên:
    • Học viên là sĩ quan: Thực hiện như quy định đối với sĩ quan.
    • Học viên đào tạo sĩ quan: Gồm nền phù hiệu, một vạch dọc bằng tơ màu vàng tươi rộng 5 mm và hình phù hiệu, không có sao.
    • Học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật: Tương tự học viên đào tạo sĩ quan nhưng vạch dọc bằng tơ màu vàng tươi rộng 3 mm.

Lễ phục mùa đông của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

  • Nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp:
    • Mũ kêpi K08: Đỉnh hình ôvan, gắn quân hiệu 36 mm. Màu sắc vành, đỉnh và thành mũ được phân biệt theo từng lực lượng (Lục quân, Biên phòng, Phòng không - Không quân, Hải quân, Cảnh sát biển). Lưỡi trai màu đen, phía trước có dây coóc đông màu vàng gắn bằng cúc chốt. Cúc chốt của cấp tướng dập nổi hình Quốc huy, cấp tá và úy dập nổi hình ngôi sao năm cánh.
    • Quần áo lễ phục K08: Áo thiết kế 4 túi ốp nổi ở thân trước, nẹp áo cài 4 cúc bằng đồng mạ vàng (cúc cấp tướng hình Quốc huy, cấp tá/úy hình bông lúa và ngôi sao). Hải quân có đường viền màu vàng ở bác tay áo thể hiện cấp bậc; Cảnh sát biển có phù hiệu ngành ở tay áo bên trái. Quần âu đồng màu với áo.
    • Áo sơ mi và caravát: Áo sơ mi mặc trong màu trắng, dài tay, cổ đứng. Caravát có màu sắc cùng tông với màu quần áo lễ phục.
    • Giầy và bít tất: Giầy da thấp cổ màu đen, buộc dây. Bít tất có màu sắc đồng bộ theo từng lực lượng.
  • Nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp:
    • Mũ mềm K08: Mũ vải liền vành, lật hai bên tai và sau gáy, gắn quân hiệu 28 mm. Dây coóc đông màu vàng và cúc chốt tương tự nam sĩ quan.
    • Quần áo lễ phục K08: Áo thân trước có 2 túi ốp nổi phía dưới, cài 4 cúc. Quần âu có 2 túi dọc, không có túi hậu. Áo sơ mi trong, caravát, cấp hiệu và phù hiệu thực hiện theo tiêu chuẩn chung.
    • Giầy và bít tất: Giầy da thấp cổ màu đen, buộc dây cố định có chun co giãn. Bít tất đồng bộ theo lực lượng.

Lễ phục mùa hè của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

  • Nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp:
    • Mũ kêpi: Thực hiện theo quy định lễ phục mùa đông, riêng lực lượng Hải quân có vành và đỉnh mũ màu trắng.
    • Quần áo lễ phục K08: Áo kiểu ký giả ngắn tay, thân trước có 4 túi ốp nổi, cài 4 cúc. Màu sắc quần áo: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu trắng; Cảnh sát biển màu xanh đen.
    • Giầy và bít tất: Giầy da thấp cổ màu đen, riêng Hải quân sử dụng giầy và bít tất màu trắng.
  • Nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp:
    • Mũ mềm: Thực hiện theo quy định lễ phục mùa đông, riêng Hải quân có đỉnh và thành mũ màu trắng, đáp thành và vành mũ màu tím than.
    • Váy áo lễ phục K08: Áo kiểu ký giả ngắn tay, có 2 túi ốp nổi phía dưới, cài 4 cúc. Váy kiểu ba thân, dài qua đầu gối, phía dưới sau có xẻ. Màu sắc váy áo đồng bộ theo quy định của từng lực lượng (Hải quân màu trắng).
    • Ghệt và quần tất: Ghệt da cao cổ có khóa kéo màu đen (riêng Hải quân màu trắng), mũi ghệt không có bo ngang. Quần tất màu da chân.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định 109/2009/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2009. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thống nhất Quyết định này trong toàn quân. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

Số: 109/2009/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH QUÂN HIỆU, CẤP HIỆU, PHÙ HIỆU VÀ LỄ PHỤC CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; đã sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 52/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 53/1998/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Chương 1.

QUÂN HIỆU, CẤP HIỆU, PHÙ HIỆU CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

Điều 1. Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam hình tròn, ở giữa có ngôi sao nổi màu vàng, xung quanh có hai bông lúa màu vàng đặt trên nền đỏ tươi; phía dưới hai bông lúa có hình nửa bánh xe răng màu vàng, vành ngoài quân hiệu màu vàng. Riêng quân hiệu của Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Cảnh sát biển) có phần nền hai bông lúa màu xanh dương.

Quân hiệu có 03 loại: đường kính 36 mm, đường kính 33 mm và đường kính 28 mm. Quân hiệu có đường kính 36 mm và 28 mm dập liền với cành tùng kép màu vàng; riêng phần dưới, chính giữa nơ cành tùng kép (loại đường kính 36 mm và 28 mm), trên nửa bánh xe răng (loại đường kính 33 mm) của Cảnh sát biển có chữ CSB màu đỏ.

Điều 2. Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam mang trên vai áo. Cấu tạo cơ bản của cấp hiệu gồm: nền, đường viền, cúc cấp hiệu, sao và gạch (đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp), vạch (đối với hạ sĩ quan, binh sĩ).

2. Cấp hiệu của sĩ quan.

a) Nền cấp hiệu màu vàng tươi; riêng Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây, Cảnh sát biển màu xanh dương.

b) Đường viền của cấp hiệu:

Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi;

Phòng không – Không quân màu xanh hòa bình;

Hải quân màu tím than;

Cảnh sát biển màu vàng.

c) Trên cấp hiệu có sao, cúc cấp hiệu; cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang, của cấp tá có hai gạch ngang, của cấp úy có một gạch ngang. Số lượng sao trên cấp hiệu:

Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao

Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 02 sao;

Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: 03 sao;

Đại úy, Đại tá, Đại tướng: 04 sao.

d) Sao, gạch và cúc cấp hiệu của sĩ quan màu vàng. Cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa.)

3. Cấp hiệu của quân nhân chuyên nghiệp cơ bản như cấp hiệu của sĩ quan quy định tại khoản 2 Điều này; chỉ khác, trên nền cấp hiệu có một đường màu hồng rộng 5 mm ở chính giữa theo chiều dọc cấp hiệu. Số lượng sao trên cấp hiệu:

Chuẩn úy: chỉ có gạch, không có sao;

Thiếu úy, Thiếu tá: 01 sao;

Trung úy, Trung tá: 02 sao;

Thượng úy, Thượng tá: 03 sao;

Đại úy: 04 sao.

4. Cấp hiệu của hạ sĩ quan, binh sĩ.

a) Nền cấp hiệu màu xám nhạt; riêng Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây, Cảnh sát biểu màu xanh dương.

b) Đường viền cấp hiệu có màu sắc như đường viền cấp hiệu của sĩ quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

c) Trên cấp hiệu có cúc cấp hiệu như của sĩ quan cấp tá, cấp úy quy định tại điểm d khoản 2 Điều này và vạch ngang hoặc vạch hình chữ V bằng tơ màu đỏ tươi thể hiện cấp bậc:

Binh nhì: một vạch hình chữ V;

Binh nhất: hai vạch hình chữ V;

Hạ sĩ: một vạch ngang;

Trung sĩ: hai vạch ngang;

Thượng sĩ: ba vạch ngang.

d) Hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân khi mặc quân phục kiểu áo có yếm mang cấp hiệu ở bả vai áo. Nền cấp hiệu màu tím than, có hình phù hiệu Hải quân ở giữa và vạch ngang bằng tơ màu vàng tươi thể hiện cấp bậc:

Binh nhì: một vạch ở đầu dưới cấp hiệu;

Binh nhất: hai vạch ở hai đầu cấp hiệu;

Hạ sĩ: một vạch ở giữa cấp hiệu;

Trung sĩ: hai vạch cân đối ở giữa cấp hiệu;

Thượng sĩ: ba vạch cân đối ở giữa cấp hiệu.

5. Cấp hiệu của học viên

a) Cấp hiệu của học viên là sĩ quan thực hiện như cấp hiệu của sĩ quan quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Cấp hiệu của học viên đào tạo sĩ quan có cúc cấp hiệu như của sĩ quan cấp tá, cấp úy quy định tại điểm d khoản 2 Điều này và đường viền bằng tơ màu vàng tươi rộng 6 mm ở nền cấp hiệu. Màu nền cấp hiệu:

Lục quân màu đỏ tươi;

Phòng không – Không quân màu xanh hòa bình;

Hải quân màu tím than;

Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây;

Cảnh sát biển màu xanh dương.

c) Cấp hiệu của học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật có cấu tạo và màu sắc như cấp hiệu của học viên đào tạo sĩ quan quy định tại điểm b khoản này; chỉ khác, nền cấp hiệu không có đường viền bằng tơ màu vàng tươi rộng 6 mm.

Điều 3. Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam mang trên ve cổ áo, gồm nền phù hiệu và hình phù hiệu.

a) Màu nền phù hiệu:

Lục quân màu đỏ tươi;

Phòng không – không quân màu xanh hòa bình;

Hải quân màu tím than;

Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây;

Cảnh sát biển màu xanh dương.

b) Trên nền phù hiệu có hình phù hiệu quân chủng, binh chủng, ngành nghề chuyên môn màu vàng. Nền phù hiệu của cấp tướng có viền màu vàng rộng 5 mm ở ba cạnh. Phù hiệu của cấp tướng binh chủng hợp thành không có hình phù hiệu.

2. Hình phù hiệu quân chủng, binh chủng, ngành nghề chuyên môn.

Binh chủng hợp thành – Bộ binh: hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.

Bộ binh cơ giới: hình xe bọc thép đặt trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.

Đặc công: hình dao găm đặt trên khối bộc phá, dưới có mũi tên vòng.

Tăng – Thiết giáp: hình xe tăng nhìn ngang.

Pháo binh: hình hai nòng súng thần công đặt chéo.

Hóa học: hình tia phóng xạ trên hình nhân ben-zen.

Công binh: hình cuốc, xẻng trên nửa bánh xe răng.

Thông tin: hình sóng điện

Bộ đội Biên phòng: hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo, trên vòng tròn không khép kín, dưới hình vòng cung có ký hiệu đường biên giới Quốc gia.

Quân chủng Phòng không – Không quân: hình sao trên đôi cánh chim.

Bộ đội nhảy dù: hình máy bay trên dù đang mở.

Tên lửa: hình tên lửa trên nền mây.

Cao xạ: hình khẩu pháo cao xạ.

Ra-đa: hình cánh ra-đa trên bệ.

Quân chủng Hải quân: hình mỏ neo.

Hải quân đánh bộ: hình mỏ neo trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.

Cảnh sát biển: hình tròn, xung quanh có hai bông lúa dập nổi màu vàng, ở giữa có hình mỏ neo màu xanh dương và chữ CSB màu đỏ.

Ngành Hậu cần – Tài chính: hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo, dưới có bông lúa.

Quân y, Thú y: hình chữ thập đỏ trong hình tròn.

Ngành Kỹ thuật: hình com-pa trên chiếc búa.

Lái xe: hình tay lái trên nhíp xe.

Cơ quan tiến hành tố tụng, kiểm soát quân sự: hình mộc trên hai thanh kiếm đặt chéo.

Quân nhạc: hình chiếc kèn và sáo đặt chéo.

Thể dục thể thao: hình cung tên.

Văn hóa nghệ thuật: hình biểu tượng âm nhạc và cây đàn.

Điều 4. Phù hiệu kết hợp cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

Phù hiệu kết hợp cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam mang trên ve cổ áo quân phục dã chiến có cấu tạo cơ bản gồm: nền phù hiệu, hình phù hiệu (cấp tướng binh chủng hợp thành không gắn hình phù hiệu), sao, gạch (đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp), vạch (đối với hạ sĩ quan); riêng cấp tướng không có gạch và binh sĩ không có vạch. Màu nền phù hiệu kết hợp cấp hiệu và màu hình phù hiệu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này.

1. Sĩ quan.

a) Số lượng sao trên phù hiệu kết hợp cấp hiệu của sĩ quan như số lượng sao trên cấp hiệu của sĩ quan quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Quyết định này.

b) Sao, gạch của sĩ quan trên phù hiệu kết hợp cấp hiệu có màu vàng; cấp tá có hai gạch dọc, cấp úy có một gạch dọc.

2. Quân nhân chuyên nghiệp có phù hiệu kết hợp cấp hiệu như phù hiệu kết hợp cấp hiệu của sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều này, riêng chuẩn úy không có sao.

3. Hạ sĩ quan, binh sĩ.

a) Phù hiệu kết hợp cấp hiệu của hạ sĩ quan gồm nền phù hiệu, hình phù hiệu, sao màu vàng và một vạch dọc bằng tơ màu vàng tươi rộng 3 mm. Số lượng sao trên phù hiệu kết hợp cấp hiệu:

Hạ sĩ: 1 sao;

Trung sĩ: 2 sao;

Thượng sĩ: 3 sao.

b) Phù hiệu kết hợp cấp hiệu của binh sĩ gồm nền phù hiệu, hình phù hiệu và sao màu vàng. Số lượng sao trên phù hiệu kết hợp cấp hiệu:

Binh nhì: 1 sao;

Binh nhất: 2 sao.

4. Học viên.

a) Phù hiệu kết hợp cấp hiệu của học viên là sĩ quan như phù hiệu kết hợp cấp hiệu của sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Phù hiệu kết hợp cấp hiệu của học viên đào tạo sĩ quan gồm nền phù hiệu, một vạch dọc bằng tơ màu vàng tươi rộng 5 mm và hình phù hiệu, không có sao.

c) Phù hiệu kết hợp cấp hiệu của học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cơ bản như của học viên đào tạo sĩ quan; chỉ khác, vạch dọc bằng tơ màu vàng tươi rộng 3 mm.

Chương 2.

LỄ PHỤC CỦA SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

Điều 5. Lễ phục mùa đông

1. Nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

a) Mũ kêpi.

Kiểu mũ kêpi K08 có đỉnh hình ôvan. Trên mũ có gắn quân hiệu đường kính 36 mm.

Vành và đỉnh mũ: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm: Phòng không – Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than, xung quanh có viền lé màu trắng; Cảnh sát biển màu xanh đen.

Thành mũ: Lục quân màu đỏ, Biên phòng màu xanh lá cây, Phòng không – Không quân màu xanh hòa bình, Hải quân màu tím than, Cảnh sát biển màu xanh dương.

Lưỡi trai mũ màu đen, phía trước thành mũ, trên lưỡi trai có dây coóc đông màu vàng, hai đầu dây coóc đông gắn với mũ bằng cúc chốt hình tròn, màu vàng. Cụ thể:

- Sĩ quan cấp tướng: cúc chốt dập nổi hình Quốc huy; riềm lưỡi trai dập nổi hình hai bông lúa liền nhau màu vàng, giữa cổ hai bông lúa có thắt nơ, đầu hai bông lúa quay về phía thành mũ.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp úy: cúc chốt dập nổi hình ngôi sao năm cánh; riềm lưỡi trai như của sĩ quan cấp tướng, nhưng có kích thước nhỏ hơn.

b) Quần áo lễ phục sĩ quan nam mùa đông K08.

Áo: thân trước có 04 túi ốp nổi, nẹp áo cài 04 cúc. Cúc áo hình tròn, bằng đồng mạ màu vàng, mặt trước dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy, cấp tá, cấp úy hình bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa). Cúc áo có 02 loại:

- Loại đường kính 22 mm, đính trên nẹp áo và 02 túi áo dưới;

- Loại đường kính 18 mm, đính 02 túi áo trên.

Đối với Hải quân, phía trên bác tay áo có các đường viền màu vàng thể hiện cấp bậc. Đối với Cảnh sát biển, trên tay áo bên trái có gắn phù hiệu ngành.

Quần: kiểu quần âu có 02 túi chéo, thân trước mỗi bên xếp 01 ly, thân sau mỗi bên chiết 01 ly, có 02 túi hậu.

Màu sắc quần áo: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm, Phòng không – Không quân màu xanh đậm, Hải quân màu tím than, Cảnh sát biển màu xanh đen.

Áo sơ mi mặc trong: kiểu áo chít gấu dài tay, cổ đứng, màu trắng.

Caravát: màu sắc cùng với màu quần áo.

Cấp hiệu mang trên vai áo: thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.

Phù hiệu mang trên ve cổ áo: cấp tướng mang nền phù hiệu có gắn hình phù hiệu quân chủng, binh chủng hoặc ngành nghề chuyên môn (cấp tướng binh chủng hợp thành không gắn hình phù hiệu); cấp tá, cấp úy gắn cành tùng đơn liền sao nhỏ màu vàng.

c) Giầy, bít tất.

Giầy da thấp cổ, màu đen, có dây buộc. Cấp tướng, mũi giầy không có bo ngang, buộc dây cố định, có chun co giãn; cấp tá, mũi giầy có bo ngang, buộc dây cố định, có chun co giãn; cấp úy, mũi giày có bo ngang, buộc dây.

Bít tất: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm: Phòng không – Không quân màu xanh đậm; Hải quân, Cảnh sát biển màu tím than.

2. Nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp.

a) Mũ mềm.

Kiểu mũ vải K08, liền vành, lật 2 bên tai và sau gáy. Dây coóc đông màu vàng; cúc chốt mũ, thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Trên mũ có gắn quân hiệu đường kính 28 mm.

Màu sắc: Lục quân và Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than, có viền lé màu trắng xung quanh đường diễu thành mũ; Cảnh sát biển màu xanh đen.

b) Quần áo lễ phục sĩ quan nữ mùa đông K08.

Áo: thân trước, dưới có hai túi ốp nổi, nẹp áo cài 04 cúc. Cúc áo, loại đường kính 22 mm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Đối với Hải quân và Cảnh sát biển, trên tay áo có đặc điểm riêng, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Quần: kiểu quần âu có 02 túi dọc, thân trước mỗi bên xếp 01 ly, thân sau mỗi bên chiết 01 ly, không có túi hậu.

Màu sắc quần áo: áo sơ mi mặc trong; caravát; cấp hiệu mang trên vai áo và phù hiệu mang trên ve cổ áo, thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

c) Giầy, bít tất.

Giầy da thấp cổ, màu đen, buộc dây cố định, có chun co giãn.

Bít tất, thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 6. Lễ phục mùa hè

1. Nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

a) Mũ kêpi.

Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định này, riêng Hải quân vành và đỉnh mũ màu trắng.

b) Quần áo lễ phục sĩ quan nam mùa hè K08

Áo: kiểu ký giả ngắn tay; thân áo trước có 04 túi ốp nổi; nẹp áo cài 04 cúc; màu sắc, hoa văn, đường kính và vị trí đính cúc áo như áo lễ phục sĩ quan nam mùa đông K08, quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định này. Đối với Cảnh sát biển, trên tay áo bên trái có gắn phù hiệu ngành.

Quần; cấp hiệu mang trên vai áo và phù hiệu mang trên ve cổ áo thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định này.

Màu sắc quần áo: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm, Phòng không  - Không quân màu xanh đậm, Hải quân màu trắng, Cảnh sát biển màu xanh đen.

c) Giầy, bít tất.

Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Quyết định này; riêng Hải quân, giầy và bít tất màu trắng.

2. Nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp.

a) Mũ mềm.

Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định này; riêng Hải quân đỉnh và thành mũ màu trắng, đáp thành và vành mũ màu tím than.

b) Váy áo lễ phục sĩ quan nữ mùa hè K08.

Áo: kiểu áo ký giả ngắn tay; hai túi ốp nổi ở dưới thân áo trước; nẹp áo cài 04 cúc; màu sắc, hoa văn, đường kính và vị trí đính cúc áo như áo lễ phục sĩ quan nam mùa đông K08, quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định này. Đối với Cảnh sát biển, trên tay áo bên trái có gắn phù hiệu ngành.

Váy: kiểu ba thân, dài qua đầu gối, phía dưới sau váy có xẻ.

Màu sắc váy áo: thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Cấp hiệu mang trên vai áo, phù hiệu mang trên ve cổ áo thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định này.

c) Ghệt, quần tất.

Ghệt da cao cổ có khóa kéo, màu đen (riêng Hải quân màu trắng), mũi ghệt không có bo ngang.

Quần tất màu da chân.

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2009. Bãi bỏ các các quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 8. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu Văn thư, NC (5b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng  

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 109/2009/QĐ-TTg quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 109/2009/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/08/2009
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 07/09/2009
Số công báo: Từ số 435 đến số 436
Ngày hiệu lực: 10/10/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 109/2009/QĐ-TTg quy định quân hiệu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký