Tổng quan về Quyết định 11/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 11/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành nhằm quy định cụ thể chế độ chi cho công tác phổ cập bậc Trung học trên địa bàn tỉnh. Văn bản xác định rõ đối tượng áp dụng, tiêu chuẩn sĩ số lớp học, chế độ hỗ trợ đối với học viên, định mức chi thù lao và phụ cấp cho giáo viên, cán bộ quản lý, bảo vệ, cũng như kinh phí hoạt động cho Ban chỉ đạo các cấp.
Đối tượng áp dụng và quy định sĩ số lớp học phổ cập
Quyết định quy định cụ thể các nhóm đối tượng trực tiếp tham gia hoặc phục vụ công tác phổ cập bậc Trung học cùng các điều kiện tối thiểu về quy mô lớp học:
- Đối tượng áp dụng:
- Học viên trong độ tuổi từ 15 đến 21 tuổi tham gia học các lớp phổ cập bậc Trung học.
- Giáo viên trực tiếp giảng dạy, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ, công chức tham gia quản lý và người làm nhiệm vụ bảo vệ lớp học.
- Cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm công tác phổ cập bậc Trung học.
- Ban chỉ đạo phổ cập bậc Trung học các cấp.
- Sĩ số lớp học quy định:
- Tại hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các xã miền núi, hải đảo được xếp khu vực 2, khu vực 3: Tối thiểu 8 học viên/lớp.
- Tại các xã, phường, thị trấn còn lại: Tối thiểu 15 học viên/lớp.
Chế độ chi hỗ trợ cho học viên
Học viên tham gia các lớp phổ cập bậc Trung học được hưởng các mức hỗ trợ học tập tính theo 01 học viên/năm học bao gồm:
- Được nhà trường cho mượn 01 bộ sách giáo khoa.
- Được cấp miễn phí 01 bộ tài liệu ôn thi tốt nghiệp.
- Được cấp 30 quyển vở và 6 cây bút bi.
- Được hỗ trợ tiền cấp bằng tốt nghiệp và chi phí chụp ảnh hồ sơ (02 kiểu).
Chế độ thù lao, phụ cấp đối với giáo viên và cán bộ quản lý
Văn bản quy định mức thù lao giảng dạy, phụ cấp trách nhiệm và hỗ trợ phụ trội cho lực lượng tham gia giảng dạy, quản lý và phục vụ lớp học:
- Giáo viên thuộc biên chế ngành Giáo dục: Đứng lớp dạy kiêm nhiệm được hưởng chế độ dạy thêm giờ ngoài giờ theo quy định tại Thông tư liên bộ số 17/TT-LB ngày 27/7/1995.
- Người ngoài biên chế ngành Giáo dục: Nếu đủ tiêu chuẩn và năng lực sẽ thực hiện ký hợp đồng giảng dạy với trường THPT, Trung tâm GDTX hoặc Trung tâm KTTH-HN; mức bồi dưỡng tương đương giáo viên cùng bậc học trong biên chế với hệ số lương không quá 2,67 (bậc 2, mã số 15.113) theo mức lương tối thiểu hiện hành, bao gồm cả phụ cấp khu vực (nếu có).
- Định mức giảng dạy: Khung giờ dạy thực hiện theo chương trình bổ túc THPT. Mỗi năm học có 32 tuần thực dạy và 2 tuần ôn tập. Giáo viên chủ nhiệm được tính 4 tiết/tuần.
- Hỗ trợ giảng dạy trong hè: Giáo viên thực dạy trong thời gian hè được hỗ trợ thêm 20.000 đồng/ngày thực tế giảng dạy ngoài tiền thù lao tiêu chuẩn.
- Phụ cấp tổ chức, quản lý: Đại diện Ban giám hiệu trường THPT hoặc THCS chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý lớp được hưởng phụ cấp hỗ trợ 200.000 đồng/người/tháng trong thời gian duy trì lớp.
- Phụ cấp cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm: Cán bộ chuyên trách cấp xã/phường/thị trấn (mỗi đơn vị 1 người) và cán bộ kiêm nhiệm tại Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo được hưởng phụ cấp 200.000 đồng/người/tháng.
- Phụ cấp bảo vệ: Mức hỗ trợ cho người bảo vệ là 100.000 đồng/tháng/điểm trường.
Các khoản chi văn phòng phẩm, vận động học viên và phụ cấp đi lại
Các chi phí vận hành và hỗ trợ di chuyển cho lực lượng làm công tác phổ cập được ấn định như sau:
- Hồ sơ, văn phòng phẩm: Mức chi khoán 70.000 đồng/lớp/năm học.
- Thù lao vận động học viên: Trả 35.000 đồng/học viên/năm học cho người vận động được học viên ra lớp và duy trì kết quả học tập để học viên được lên lớp.
- Chi thắp sáng: Hỗ trợ tối đa 35.000 đồng/lớp/tháng.
- Phụ cấp xăng xe đi lại:
- Khoảng cách từ 5 km đến dưới 10 km: Giáo viên, người quản lý giảng dạy từ 2 điểm trường trở lên hưởng 25.000 đồng/tháng; các đối tượng còn lại hưởng 15.000 đồng/tháng.
- Khoảng cách từ 10 km trở lên: Giảng dạy từ 2 điểm trường trở lên hưởng 35.000 đồng/tháng; các đối tượng còn lại hưởng 25.000 đồng/tháng.
Kinh phí Ban chỉ đạo, nguồn ngân sách và điều khoản thi hành
Quy định tài chính đối với công tác điều hành, nguồn vốn thực hiện và hiệu lực pháp lý:
- Chi hoạt động Ban chỉ đạo phổ cập các cấp:
- Ban chỉ đạo cấp tỉnh: 6.000.000 đồng/năm.
- Ban chỉ đạo ngành Giáo dục và Đào tạo (cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố): 4.000.000 đồng/năm.
- Ban chỉ đạo cấp xã, phường, thị trấn: 2.000.000 đồng/năm.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách cấp tỉnh phân bổ hàng năm cho Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian áp dụng và hiệu lực: Các mức chi quy định tại văn bản này được áp dụng thực hiện kể từ năm học 2005-2006. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2007/QĐ-UBND | Nha Trang, ngày 07 tháng 03 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI CHO CÔNG TÁC PHỔ CẬP BẬC TRUNG HỌC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND ngày 18/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 7;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định chế độ chi cho công tác phổ cập bậc Trung học trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Đối tượng áp dụng
- Học viên từ 15 đến 21 tuổi tham gia học các lớp phổ cập bậc Trung học.
- Giáo viên trực tiếp giảng dạy, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ, công chức tham gia quản lý, người bảo vệ các lớp phổ cập bậc Trung học.
- Cán bộ, công chức kiêm nhiệm công tác phổ cập bậc Trung học.
- Ban chỉ đạo phổ cập bậc Trung học các cấp.
2. Sĩ số lớp học
- Đối với hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các xã miền núi, hải đảo được xếp khu vực 2 và khu vực 3 theo công văn số 176/MN-HĐ ngày 9/8/1999 của Ban Miền núi và Hải đảo có ít nhất 8 học viên/lớp.
- Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại: ít nhất 15 học viên/ lớp.
3. Chi cho học viên (Tính theo 1 học viên/năm học)
- Mỗi học viên được nhà trường cho mượn 01 bộ sách giáo khoa;
- Được cấp 01 bộ tài liệu ôn thi tốt nghiệp;
- Được cấp 30 quyển vở và 6 cây bút bi;
- Được cấp bằng tốt nghiệp và tiền chụp ảnh (02 kiểu)
4. Chi cho giáo viên, quản lý: Chi trả thù lao cho giáo viên dạy, giáo viên chủ nhiệm, người tổ chức và quản lý lớp, cán bộ chuyên trách xã phường, cán bộ kiêm nhiệm công tác phổ cập bậc Trung học tại các Phòng Giáo dục và Sở Giáo dục và Đào tạo, người bảo vệ lớp học:
a) Đối với giáo viên thuộc biên chế của ngành giáo dục đứng lớp dạy kiêm nhiệm được hưởng theo chế độ dạy thêm ngoài giờ quy định tại Thông tư số 17/TT-LB ngày 27/7/1995 của liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Đối với những người ngoài biên chế của ngành Giáo dục, nếu có đủ tiêu chuẩn và năng lực giảng dạy theo quy định thì hợp đồng giảng dạy với trường THPT (TT GDTX, TT KTTH-HN), mức bồi dưỡng tương đương với giáo viên dạy cùng bậc học trong biên chế Nhà nước với hệ số lương không quá 2,67 (bậc 2), mã số 15.113 theo mức lương tối thiểu hiện hành, kể cả phụ cấp khu vực (nếu có).
c) Số tiết giảng dạy của từng môn học của từng lớp theo quy định của chương trình bổ túc THPT hiện hành. Trong mỗi năm học ngoài 32 tuần thực dạy có thêm 2 tuần để ôn tập.
d) Giáo viên chủ nhiệm được tính 4 tiết/tuần.
đ) Phụ cấp người tổ chức và quản lý lớp trong thời gian lớp được duy trì (mỗi trường THPT hoặc THCS phân công một đồng chí trong Ban giám hiệu chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý lớp phổ cập bậc Trung học) được hỗ trợ 200.000 đ/người/tháng.
e) Phụ cấp cho cán bộ chuyên trách công tác phổ cập bậc Trung học ở xã, phường, thị trấn, cán bộ kiêm nhiệm công tác phổ cập bậc Trung học tại các phòng Giáo dục và Sở Giáo dục và Đào tạo:200.000 đ/người/tháng (mỗi xã, phường, thị trấn 1 cán bộ kiêm nhiệm).
f) Phụ cấp người bảo vệ lớp phổ cập bậc Trung học: 100.000đ/tháng/điểm trường.
5. Chi hồ sơ, văn phòng phẩm: theo mức 70.000đ/lớp/năm học.
6. Chi khác
a) Thù lao cho người vận động học viên ra lớp và duy trì kết quả học tập được lên lớp: 35.000 đ/học viên/năm học.
b) Chi thắp sáng tối đa: 35.000đ/lớp/tháng.
c) Phụ cấp xăng xe cho giáo viên đứng lớp, người tổ chức, quản lý các lớp, chuyên trách phổ cập bậc Trung học đi lại từ 5 km đến dưới 10 km: Nếu dạy 2 điểm trường trở lên được hỗ trợ tiền xăng 25.000 đ/tháng, các đối tượng còn lại 15.000 đ/tháng.
d) Phụ cấp xăng xe cho giáo viên đứng lớp, người tổ chức, quản lý các lớp, chuyên trách phổ cập bậc Trung học đi lại từ 10 km trở lên: Nếu dạy 2 điểm trường trở lên được hỗ trợ tiền xăng 35.000 đ/tháng, các đối tượng còn lại 25.000 đ/tháng.
7. Chi cho hoạt động của Ban chỉ đạo phổ cập bậc trung học như sau:
- Ban chỉ đạo cấp tỉnh: 6.000.000 đ/năm.
- Ban chỉ đạo ngành Giáo dục - Đào tạo tỉnh, huyện, thị xã, thành phố: 4.000.000 đ/năm.
- Ban chỉ đạo các xã, phường, thị trấn: 2.000.000 đ/năm.
8. Chi thù lao trong hè: Giáo viên thực dạy trong thời gian hè, ngoài tiền thù lao kể trên còn được hỗ trợ thêm 20.000 đ/ngày thực tế giảng dạy.
9. Nguồn kinh phí: Sử dụng từ nguồn ngân sách cấp tỉnh phân bổ hàng năm cho các huyện, thị xã, thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo.
10. Thời gian thực hiện mức chi trên: Từ năm học 2005-2006.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị quyết 44/2006/NQ-HĐND về Chế độ chi công tác phổ cập bậc Trung học do Tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 1 Quyết định 5164/QĐ-UBND năm 2011 về Quy định tạm thời chuẩn phổ cập bậc trung học của thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Nghị quyết 17/2012/NQ-HĐND về phổ cập bậc trung học giai đoạn 2012 - 2020 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 3 Quyết định 80/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4 Quyết định 1017/QĐ-UBND năm 2009 bãi bỏ Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 07/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chế độ cho công tác phổ cập bậc Trung học
- 5 Nghị quyết 04/2009/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 44/2006/NQ-HĐND về chế độ chi công tác phổ cập bậc Trung học do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 1 Thông tư liên bộ 17/TTLB năm 1995 hướng dẫn chế độ trả lương dạy thêm giờ và phụ cấp dạy lớp ghép của ngành Giáo dục và Đào tạo do Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Quyết định 5164/QĐ-UBND năm 2011 về Quy định tạm thời chuẩn phổ cập bậc trung học của thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Nghị quyết 17/2012/NQ-HĐND về phổ cập bậc trung học giai đoạn 2012 - 2020 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 8 Nghị quyết 44/2006/NQ-HĐND về Chế độ chi công tác phổ cập bậc Trung học do Tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 9 Nghị quyết 04/2009/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 44/2006/NQ-HĐND về chế độ chi công tác phổ cập bậc Trung học do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành