Quyết định 11/2010/QĐ-UBND quy định về việc thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại địa bàn phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Đây là mô hình tổ chức tự quản tại chỗ của nhân dân nhằm thực hiện công tác bảo vệ, duy tu và bảo dưỡng hệ thống đê điều trên địa bàn, góp phần chủ động ứng phó với thiên tai, triều cường và sạt lở.
Thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân
Quyết định chính thức thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức. Đây là lực lượng nhân dân tại chỗ trực tiếp thực hiện các hoạt động quản lý, duy tu, bảo dưỡng đê điều và hoàn toàn không thuộc biên chế Nhà nước. Cơ cấu nhân sự ban đầu của lực lượng bao gồm:
- Ông Nguyễn Văn Ngà (ngụ tại khu phố 6) giữ chức vụ Đội trưởng.
- Ông Trần Văn Tiền (ngụ tại khu phố 8) giữ vai trò Đội viên.
- Ông Phan Văn Phước (ngụ tại đường Kha Vạn Cân, khu phố 6) giữ vai trò Đội viên.
- Ông Lương Minh Hoàng (ngụ tại đường số 8, khu phố 4) giữ vai trò Đội viên.
Nhiệm vụ cụ thể của lực lượng quản lý đê nhân dân
Lực lượng quản lý đê nhân dân được giao các trách nhiệm trọng yếu sau đây nhằm bảo đảm an toàn hệ thống đê điều địa phương:
- Thực hiện công tác quản lý và bảo vệ đê điều một cách thường xuyên, liên tục trên địa bàn được phân công.
- Chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh trong việc xây dựng các phương án hộ đê, phòng, chống lụt, bão và giảm nhẹ thiên tai.
- Tăng cường kiểm tra, kịp thời phát hiện và báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân phường về tình trạng đê điều, các diễn biến hư hỏng hoặc sự cố phát sinh để có biện pháp gia cố, sửa chữa kịp thời.
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về đê điều và vận động người dân địa phương nghiêm túc chấp hành các quy định liên quan.
- Trực tiếp tham gia quản lý, bảo vệ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác hộ đê; thực hiện tuần tra, canh gác bảo vệ đê và thường trực tại các chốt canh khi có báo động triều cường từ cấp I trở lên; sẵn sàng tham gia ứng phó, khắc phục sự cố triều cường, sạt lở theo sự điều động của Ủy ban nhân dân phường.
- Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác theo quy chế tổ chức và hoạt động do Ủy ban nhân dân Quận ban hành cũng như các quy định khác của pháp luật hiện hành.
Chế độ thù lao và cơ chế quản lý tài chính
Để bảo đảm hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân, Quyết định quy định rõ các chế độ đãi ngộ và cơ chế tài chính như sau:
- Mức thù lao hàng tháng cho mỗi nhân viên quản lý đê nhân dân là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẵn).
- Đối với các chức danh Đội trưởng và Đội phó, nếu là cán bộ của phường đã được hưởng lương theo chức danh Kế hoạch Giao thông Thủy lợi thì không hưởng mức thù lao cứng nêu trên mà chỉ được hưởng thêm mức thù lao trách nhiệm cụ thể: Đội trưởng hưởng mức thù lao trách nhiệm là 130.000 đồng/người/tháng; Đội phó hưởng mức thù lao trách nhiệm là 65.000 đồng/người/tháng.
- Quy trình chi trả: Kế toán phường lập danh sách hưởng thù lao hàng tháng, thông qua Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ký duyệt và trình Phòng Nội vụ quận thẩm định, phê duyệt.
- Thời gian tính hưởng thù lao bắt đầu từ ngày Quyết định thành lập có hiệu lực và lực lượng chính thức đi vào hoạt động thực tế.
- Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh có trách nhiệm soạn thảo quy chế tổ chức và hoạt động của lực lượng này để trình Ủy ban nhân dân Quận phê duyệt; đồng thời trực tiếp tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của lực lượng theo hướng dẫn chuyên môn của Ủy ban nhân dân Quận.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định quy định rõ về thời gian có hiệu lực và các cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành:
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng Quản lý Đô thị, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh và các cá nhân có tên trong danh sách tại Điều 1.
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2010/QĐ-UBND | Thủ Đức, ngày 29 tháng 7 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ THÀNH LẬP THÍ ĐIỂM LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN TẠI PHƯỜNG HIỆP BÌNH CHÁNH QUẬN THỦ ĐỨC
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000;
Căn cứ Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 03 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thí điểm thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân tại các phường trọng điểm thường xuyên bị ảnh hưởng triều cường trên địa bàn quận 12 và quận Thủ Đức;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý Đô thị tại công văn số 393/QLĐT ngày 21 tháng 7 năm 2010 và của Trưởng phòng Nội vụ Quận tại Tờ trình số 292/TTr-NV ngày 29 tháng 7 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân (lực lượng nhân dân tại chỗ trực tiếp quản lý, duy tu, bảo dưỡng đê, không thuộc biên chế Nhà nước) tại phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức gồm các Ông bà có tên sau:
1. Ông Nguyễn Văn Ngà - 49/16 khu phố 6 - Đội trưởng
2. Ông Trần Văn Tiền - 78B khu phố 8 - Đội viên
3. Ông Phan Văn Phước - 273 đường Kha vạn Cân, KP6 - Đội viên
4. Ông Lương Minh Hoàng - 14 đường 8, KP4 - Đội viên
Điều 2. Lực lượng quản lý đê nhân dân có nhiệm vụ
1. Thường xuyên là quản lý, bảo vệ đê điều.
2. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân phường xây dựng phương án hộ đê phòng, chống lụt, bão.
3. Kiểm tra, phát hiện và báo cáo tình trạng đê điều, các diễn biến hư hỏng, sự cố đê điều cho Ủy ban nhân dân phường để kịp thời gia cố, sửa chữa, khắc phục sự cố.
4. Tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân thực hiện pháp luật về đê điều.
5. Trực tiếp tham gia quản lý và bảo vệ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê; đồng thời làm nhiệm vụ tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều và thường trực tại các chốt canh khi có báo động triều từ cấp I trở lên và tham gia phòng, chống và ứng phó với các sự cố do triều cường, sạt lở theo sự điều động của Ủy ban nhân dân phường.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra Lực lượng quản lý Đê nhân dân thực hiện công tác chuyên môn và một số chế độ khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị do Ủy ban nhân dân Quận ban hành.
Điều 3. Chế độ đối với lực lượng quản lý đê nhân dân:
- Mức thù lao cụ thể hàng tháng cho mỗi nhân viên quản lý đê nhân dân là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẵn).
- Đối với Đội trưởng, Đội phó nếu là cán bộ của phường đã hưởng lương của chức danh Kế hoạch Giao thông Thủy lợi thì chỉ được hưởng thêm mức thù lao trách nhiệm cụ thể như sau: Đội trưởng hưởng mức thù lao trách nhiệm là: 130.000 đồng/người/tháng, Đội phó hưởng mức thù lao trách nhiệm là: 65.000 đồng/người/tháng
Về Danh sách hưởng thù lao của lực lượng quản lý đê nhân dân do kế toán phường lập, thông qua Chủ tịch UBND phường và trình duyệt hàng tháng tại phòng Nội vụ.
Thời gian hưởng thù lao của các thành viên lực lượng quản lý đê nhân dân được tính từ ngày Quyết định thành lập và đi vào hoạt động.
Giao Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn để Ủy ban nhân dân Quận phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động. Đồng thời UBND phường Hiệp Bình Chánh chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của lực lượng này theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân Quận.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 7 ngày kể từ ngày ký;
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng Quản lý Đô thị, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh và các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 08/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão sửa đổi
- 2 Luật Đê điều 2006
- 3 Nghị định 113/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đê điều
- 4 Pháp lệnh Phòng chống lụt bão năm 1993
- 5 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão năm 2000
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Thông tư 26/2009/TT-BNN về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Quyết định 18/2010/QĐ-UBND thí điểm thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân tại các phường trọng điểm thường xuyên bị ảnh hưởng của triều cường thuộc quận 12 và quận Thủ Đức do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 171/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2022
- 2 Quyết định 01/2021/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Quận 2, Quận 9, quận Thủ Đức ban hành do thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 2691/QĐ-UBND năm 2024 về công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 do Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 39/2019/QĐ-UBND về Đề án thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân do tỉnh Bình Định ban hành
- 2 Quyết định 29/2020/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý đê điều và tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND về điều chỉnh mức thù lao cho Lực lượng Quản lý đê nhân dân tại phường - xã, thị trấn (nơi có đê) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Quyết định 171/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2022
- 5 Quyết định 01/2021/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Quận 2, Quận 9, quận Thủ Đức ban hành do thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Quyết định 2691/QĐ-UBND năm 2024 về công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 do Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 171/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2022
- 2 Quyết định 01/2021/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Quận 2, Quận 9, quận Thủ Đức ban hành do thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 2691/QĐ-UBND năm 2024 về công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 do Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Nghị định 08/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão sửa đổi
- 2 Luật Đê điều 2006
- 3 Nghị định 113/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đê điều
- 4 Pháp lệnh Phòng chống lụt bão năm 1993
- 5 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão năm 2000
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Thông tư 26/2009/TT-BNN về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Quyết định 18/2010/QĐ-UBND thí điểm thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân tại các phường trọng điểm thường xuyên bị ảnh hưởng của triều cường thuộc quận 12 và quận Thủ Đức do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Quyết định 39/2019/QĐ-UBND về Đề án thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân do tỉnh Bình Định ban hành
- 10 Quyết định 29/2020/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý đê điều và tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 11 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND về điều chỉnh mức thù lao cho Lực lượng Quản lý đê nhân dân tại phường - xã, thị trấn (nơi có đê) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh