Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

- Tổng quan về Quyết định 11/2013/QĐ-UBND

Quyết định 11/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chi tiết một số nội dung về mức thu thủy lợi phí, tiền nước và xác định vị trí cống đầu kênh đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo tinh thần của Nghị định 67/2012/NĐ-CP.

- Mức thu tiền nước phục vụ các mục đích ngoài sản xuất lương thực

Quyết định áp dụng tỷ lệ phần trăm để tính mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi phục vụ các mục đích phi nông nghiệp hoặc sản xuất ngoài lương thực như sau:

  • Nuôi trồng thủy sản tại các hồ chứa thủy lợi: Mức thu bằng 5% giá trị sản lượng.
  • Nuôi cá bè: Mức thu bằng 6% giá trị sản lượng.
  • Sử dụng nước để phát điện: Mức thu bằng 12% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
  • Kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (bao gồm cả sân gôn, nhà hàng): Mức thu bằng 10% tổng giá trị doanh thu.

- Quy định cụ thể về vị trí cống đầu kênh

Vị trí cống đầu kênh được phân định làm căn cứ quản lý và thu phí, phụ thuộc vào cấp quản lý công trình và điều kiện kinh tế - xã hội của địa bàn:

  • Đối với các công trình do Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Gia Lai quản lý:
    • Công trình có năng lực phục vụ tưới lớn hơn hoặc bằng 1.000 ha: Vị trí cống đầu kênh quy định tại điểm 100 ha.
    • Công trình có năng lực phục vụ tưới nhỏ hơn 1.000 ha: Vị trí cống đầu kênh quy định tại điểm 50 ha.
    • Công trình nằm trên các địa bàn khó khăn theo quy định của Nhà nước: Vị trí cống đầu kênh quy định tại điểm 30 ha.
  • Đối với các công trình do UBND cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý:
    • Công trình ở điều kiện thông thường: Vị trí cống đầu kênh quy định tại điểm 20 ha.
    • Công trình thuộc các địa bàn khó khăn: Vị trí cống đầu kênh quy định tại điểm 10 ha.

- Cơ chế thỏa thuận phí dịch vụ lấy nước nội đồng

  • Thỏa thuận phí dịch vụ: Mức phí dịch vụ lấy nước từ sau vị trí cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) do tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận trực tiếp với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
  • Mức trần phí dịch vụ: Mức phí thỏa thuận không được phép vượt quá 50% mức thu thủy lợi phí và mức thu tiền nước quy định tại Nghị định 67/2012/NĐ-CP.
  • Xử lý quy mô phục vụ lớn hơn quy định: Đối với các tổ chức quản lý công trình, kênh mương có diện tích phục vụ thực tế lớn hơn quy mô cống đầu kênh nêu trên thì áp dụng thực hiện theo Khoản 3 Điều 18 Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Quy định tham chiếu: Các nội dung khác không đề cập trong Quyết định này được thực hiện theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP và Thông tư 41/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực áp dụng: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
  • Văn bản bãi bỏ: Quyết định này thay thế Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 07/05/2009 của UBND tỉnh Gia Lai về việc thực hiện Nghị định 115/2008/NĐ-CP.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Gia Lai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2013/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 07 tháng 6 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2012/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư 41/2013/TT-BTC ngày 11/04/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PNNT về hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi;

Xét đề nghị của Liên Sở: Nông nghiệp và PTNT -Tài chính tại Tờ trình số 56/TTr-LS-NN-TC ngày 17/5/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính Phủ:

I. Quy định chi tiết mức thu thủy lợi phí, tiền nước, cống đầu kênh các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:

1. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực ở các tiết 5, 7, 8 của điểm d, Điều 1 của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính Phủ:

Số TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức thu

1

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi;

- Nuôi cá bè.

 

% Giá trị sản lượng

5%


6%

2

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện.

% Giá trị sản lượng điện thương phẩm

12%

3

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

 

10%

2. Quy định cống đầu kênh ở công trình thuỷ lợi:

a) Quy định cống đầu kênh:

- Các công trình thuỷ lợi được phân cấp cho Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai quản lý (theo Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 17/4/2007 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai): công trình có năng lực phục vụ tưới lớn hơn hoặc bằng 1.000 ha, vị trí cống đầu kênh là 100 ha; các công trình thuỷ lợi có diện tích nhỏ hơn 1.000 ha vị trí cống đầu kênh là 50 ha; các công trình ở các địa bàn khó khăn theo quy định của nhà nước vị trí cống đầu kênh bằng 30 ha.

- Các công trình thuỷ lợi do địa phương (UBND các huyện, thị xã, thành phố) tổ chức quản lý, khai thác thì vị trí cống đầu kênh bằng 20 ha; các công trình thuỷ lợi ở các địa bàn khó khăn theo quy định của nhà nước thì quy định cống đầu kênh bằng 10 ha.

b) Các tổ chức hợp tác dùng nước thoả thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau vị trí cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), mức trần phí dịch vụ lấy nước không được vượt quá 50% mức thu thủy lợi phí và mức thu tiền nước được quy định trong Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ.

Trường hợp tổ chức quản lý công trình, kênh mương có quy mô diện tích phục vụ lớn hơn quy mô cống đầu kênh quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này thì thực hiện theo Khoản 3, Điều 18 của Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

II. Các nội dung, điều khoản khác thực hiện theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính Phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư 41/2013/TT-BTC ngày 11/04/2013.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế Quyết định số: 13/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính Phủ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan; Giám đốc Công ty TNHH Môt thành viên Khai thác công trình thủy lợi Gia Lai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Nông và PTNT (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Tin học tỉnh;
- Lưu VT, KTTH, NL.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 11/2013/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định 67/2012/NĐ-CP do tỉnh Gia Lai ban hành

Số hiệu: 11/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/06/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Phạm Thế Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 11/2013/QĐ-UBND Quy định chi tiết...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký