QUYẾT ĐỊNH 11/2014/QĐ-UBND: QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH QUẢNG TRỊ
Quyết định 11/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành nhằm quy định chi tiết việc vận hành, sử dụng, quản lý và khai thác Hệ thống thông tin cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) trên địa bàn tỉnh. Quy chế này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp và toàn thể đội ngũ CBCCVC, người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
1. Các tính năng cốt lõi của Hệ thống thông tin CBCCVC
Hệ thống thông tin CBCCVC tỉnh Quảng Trị được thiết kế để số hóa toàn bộ công tác quản lý nhân sự nhà nước, bao gồm các chức năng cơ bản sau:
- Kê khai và cập nhật hồ sơ: Cho phép lập mới hồ sơ điện tử cá nhân, cập nhật và hiệu chỉnh thông tin biến động của CBCCVC.
- Tra cứu và khai thác dữ liệu: Tìm kiếm thông tin chi tiết, kết xuất báo cáo và thống kê dữ liệu theo các tiêu chí tùy chọn linh hoạt.
- Quản lý nghiệp vụ chuyên sâu: Theo dõi tổ chức, biên chế, công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy trình khen thưởng và kỷ luật.
- Quản trị hệ thống: Phân quyền người dùng, quản trị chức năng, sao lưu và phục hồi dữ liệu đảm bảo an toàn an ninh thông tin.
2. Quy định về quản lý tài khoản đăng nhập
Tài khoản người dùng là chìa khóa truy cập và làm việc trên Hệ thống, được quản lý chặt chẽ theo các quy tắc:
- Thẩm quyền cấp phát: Sở Nội vụ là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh, chịu trách nhiệm khởi tạo, cấp phát tài khoản và phân quyền khai thác cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong toàn tỉnh.
- Biến động tài khoản: Mọi nhu cầu cấp mới, bổ sung hoặc thay đổi phân quyền phải được thống nhất bằng văn bản với Sở Nội vụ. Các trường hợp chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưu hoặc từ trần của người dùng quản lý (Cấp 2) phải được báo cáo kịp thời để thu hồi và cấp lại quyền cho người thay thế.
- Trách nhiệm bảo mật: Tổ chức và cá nhân được cấp tài khoản có trách nhiệm bảo mật thông tin đăng nhập, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra lộ, lọt thông tin do vi phạm quy trình an toàn.
3. Quy trình kê khai, cập nhật và lưu trữ hồ sơ điện tử
Quy chế quy định chi tiết hạn định thời gian đối với việc cập nhật dữ liệu nhằm đảm bảo tính kịp thời và chính xác của Hệ thống:
- Lập mới hồ sơ đối với nhân sự tuyển dụng mới: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định tuyển dụng, cá nhân phải kê khai hoàn chỉnh hồ sơ điện tử. Việc cập nhật thành công trên Hệ thống là điều kiện bắt buộc để được cấp số hiệu và thẻ công chức, viên chức.
- Cập nhật biến động cá nhân: Khi có thay đổi về nâng lương, nâng ngạch, bổ nhiệm, điều động, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, hộ tịch... cá nhân có trách nhiệm tự cập nhật vào Hệ thống chậm nhất 10 ngày kể từ khi văn bản pháp lý tương ứng có hiệu lực.
- Cập nhật biến động tổ chức: Đối với các trường hợp chuyển công tác ra ngoài tỉnh, sang khối Đảng, nghỉ hưu, thôi việc, từ trần... người quản lý Hệ thống tại đơn vị (Nhóm Cấp 2) phải trực tiếp thực hiện cập nhật trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh biến động.
- Chế độ lưu trữ: Hồ sơ CBCCVC được lưu trữ lâu dài trên Hệ thống. Ngay cả khi CBCCVC đã nghỉ hưu, thôi việc hoặc từ trần, dữ liệu vẫn được lưu giữ phục vụ công tác báo cáo, thống kê và hoạch định chính sách.
4. Khai thác thông tin và phân quyền sử dụng
Việc khai thác dữ liệu từ Hệ thống được tối ưu hóa nhằm giảm thiểu thủ tục hành chính:
- Mỗi CBCCVC có quyền tự quản lý hồ sơ cá nhân của mình. Quyền khai thác dữ liệu tổng hợp, phục vụ công tác quản lý chỉ được phân quyền cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị và công chức phụ trách.
- Các cơ quan, đơn vị được chủ động chọn mẫu báo cáo phù hợp với mục đích công tác và được miễn thực hiện một số báo cáo định kỳ bằng giấy thông thường. Sở Nội vụ có trách nhiệm trích xuất dữ liệu tổng hợp trên Hệ thống để phục vụ báo cáo cấp trên.
5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân
Đối với cơ quan, đơn vị sử dụng CBCCVC:
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và thống nhất giữa hồ sơ điện tử trên Hệ thống với hồ sơ giấy đang lưu trữ.
- Bắt buộc sử dụng dữ liệu từ Hệ thống để làm căn cứ thực hiện các nghiệp vụ: nâng bậc lương, bổ nhiệm, điều động, cử đi đào tạo, đề xuất thi đua khen thưởng, xác định nhu cầu tuyển dụng và quản lý biên chế.
- Thực hiện đúng quy định về bảo vệ thông tin cá nhân theo Luật Công nghệ thông tin.
Đối với người quản lý trực tiếp Hệ thống tại đơn vị (Nhóm Cấp 2):
- Thường xuyên đăng nhập, kiểm tra Bảng điều khiển (Dashboard) để xem xét và trình lãnh đạo phê duyệt các thông tin đang chờ xử lý.
- Đôn đốc CBCCVC (Nhóm Cấp 1) rà soát, bổ sung thông tin kịp thời; bảo mật thông tin tài khoản của đơn vị.
Đối với cá nhân CBCCVC, người lao động (Nhóm Cấp 1):
- Chịu trách nhiệm khởi tạo và cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân; áp dụng các biện pháp an toàn để bảo vệ tài khoản cá nhân được cấp.
Đối với Sở Nội vụ:
- Đảm bảo Hệ thống vận hành通 suốt, chủ trì cấp phát tài khoản, rà soát danh mục và đề xuất nâng cấp tính năng.
- Định kỳ ngày 15 tháng 12 hàng năm, trích xuất file nhật ký (file Log) để báo cáo UBND tỉnh về tình hình chấp hành thời hạn kê khai, cập nhật thông tin của các đơn vị (phân loại rõ đúng hạn, trễ hạn, trước hạn).
- Căn cứ dữ liệu trên Hệ thống để phê duyệt các chế độ chính sách (nâng lương, đào tạo, tuyển dụng, giao biên chế, xác nhận quỹ lương); kiên quyết không giải quyết các thủ tục đối với đơn vị chưa cập nhật đầy đủ, chính xác hồ sơ CBCCVC.
- Đưa việc ứng dụng Hệ thống vào nội dung thanh tra, kiểm tra hàng năm và xem xét đây là tiêu chí quan trọng để đánh giá xếp hạng cải cách hành chính.
Đối với Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Tài chính:
- Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, đồng thời tham gia đánh giá xếp loại thi đua hàng năm của các đơn vị.
- Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh phí thường xuyên để duy trì hoạt động ổn định của Hệ thống.
6. Điều khoản thi hành và xử lý vi phạm
Quy chế quy định rõ hình thức khen thưởng đối với các cơ quan, cá nhân thực hiện tốt và áp dụng hình thức xử lý kỷ luật nghiêm minh đối với các trường hợp vi phạm, cập nhật trễ hạn hoặc làm sai lệch dữ liệu. Trong quá trình thực hiện, các vướng mắc phát sinh phải được phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, xem xét sửa đổi, bổ sung.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2014/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 04 tháng 3 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế sử dụng, quản lý và khai thác Hệ thống thông tin cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
SỬ DỤNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)
Quy chế này quy định về nội dung, quy trình, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc sử dụng, quản lý khai thác Hệ thống thông tin cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi tắt là Hệ thống).
Quy chế này áp dụng đối với:
1. Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức hội có sử dụng biên chế nhà nước.
2. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
3. Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
4. Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ, hợp đồng tạo nguồn nhân lực, viên chức hưởng lương từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
Điều 3. Mô hình tổ chức cập nhật, quản lý và khai thác Hệ thống
Hệ thống được tổ chức theo mô hình 03 (ba) cấp như sau:
1. Cấp 1 (Nhóm người dùng cuối): là toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hiện đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị. Đối tượng quy định tại Khoản 2, 3, 4, Điều 2, Chương I của Quy chế này được cấp tài khoản để tạo hồ sơ điện tử trên Hệ thống và có trách nhiệm tự quản lý tài khoản được cấp, kê khai hồ sơ điện tử ban đầu, cập nhật thông tin khi có biến động, quản lý và khai thác hồ sơ điện tử của cá nhân mình.
2. Cấp 2 (Nhóm phê duyệt): là thủ trưởng (hoặc người được thủ trưởng cơ quan ủy quyền, phân công) cơ quan quản lý trực tiếp nhóm người dùng Cấp 1. Ngoài trách nhiệm thuộc nhóm người dùng Cấp 1, còn có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ điện tử CBCCVC kê khai ban đầu và các thông tin biến động do nhóm người dùng Cấp 1 trình, quản lý và khai thác, sử dụng thông tin về CBCCVC thuộc cơ quan, đơn vị mình trên Hệ thống.
3. Cấp 3 (Nhóm quản lý): là một số cán bộ quản lý được UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ. Ngoài trách nhiệm thuộc nhóm người dùng Cấp 1, Cấp 2, còn có trách nhiệm phê duyệt lần cuối các hồ sơ do các đơn vị trình để chính thức đưa thông tin hồ sơ điện tử của CBCCVC hòa vào cơ sở dữ liệu chung của toàn tỉnh; quản lý, tổ chức triển khai Hệ thống; tổng hợp, báo cáo và lưu trữ hồ sơ CBCCVC; theo dõi, quản lý hoạt động của Hệ thống theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc kê khai, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng Hệ thống
1. Tất cả mọi đối tượng thuộc nhóm người dùng Cấp 1 có trách nhiệm tự kê khai hồ sơ ban đầu và cập nhật biến động thông tin theo quy định tại Quy chế này. Sau khi kê khai, thông tin sẽ được các nhóm người dùng Cấp 2 xem xét, phê duyệt trước khi trình lên nhóm người dùng Cấp 3 quyết định cập nhật chính thức vào Hệ thống.
2. Thông tin về hồ sơ CBCCVC được cập nhật vào Hệ thống phải thống nhất với hồ sơ giấy đang được lưu trữ tại cơ quan, đơn vị.
3. Hồ sơ CBCCVC phải được cập nhật, bổ sung đầy đủ, chính xác, theo đúng thời gian quy định tại Điều 9 Quy chế này và được quản lý, sử dụng, bảo quản theo chế độ mật do Nhà nước quy định.
4. Nhóm người dùng thuộc cấp nào có trách nhiệm quản lý tài khoản, thông tin được phân quyền đến cấp đó. Nhóm người dùng Cấp 1 quản lý thông tin, tài khoản của bản thân; Nhóm người dùng Cấp 2 được quản lý, khai thác sử dụng tài khoản, thông tin của Nhóm người dùng Cấp 1 thuộc phạm vi quản lý của mình; Nhóm người dùng Cấp 3 được quản lý, khai thác sử dụng tài khoản, thông tin của CBCCVC toàn tỉnh. Chỉ những người thuộc Nhóm người dùng Cấp 3 hoặc những người được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý hồ sơ CBCCVC đồng ý bằng văn bản mới được nghiên cứu, khai thác hồ sơ CBCCVC.
Điều 5. Tính năng sử dụng, quản lý và khai thác Hệ thống
1. Kê khai ban đầu hồ sơ điện tử cá nhân.
2. Cập nhật và hiệu chỉnh hồ sơ CBCCVC.
3. Tìm kiếm thông tin theo các tiêu chí tùy chọn.
4. Báo cáo, thống kê và kết xuất thông tin theo các tiêu chí tùy chọn.
5. Quản lý tổ chức và biên chế của các cơ quan, đơn vị.
6. Quản lý đào tạo và bồi dưỡng.
7. Quản lý khen thưởng và kỷ luật.
8. Quản trị Hệ thống: thực hiện quản trị chức năng Hệ thống, phân quyền nhóm người dùng và người dùng, sao lưu và phục hồi Hệ thống.
Điều 6. Quản lý tài khoản đăng nhập Hệ thống
1. Tổ chức và cá nhân nêu tại Điều 2 Quy chế này được cấp tài khoản người dùng để đăng nhập, sử dụng, quản lý và khai thác Hệ thống; được phân quyền khai thác các chức năng của Hệ thống.
2. Sở Nội vụ là cơ quan tham mưu UBND tỉnh về công tác quản lý hồ sơ CBCCVC có trách nhiệm tạo và cấp tài khoản người dùng, phân quyền sử dụng cho các tổ chức, cá nhân; thực hiện chức năng nghiệp vụ về công tác quản lý hồ sơ CBCCVC trong toàn tỉnh.
3. Các tổ chức có nhu cầu về cấp mới, cấp bổ sung, thay đổi tài khoản người dùng hoặc phân quyền sử dụng trong Hệ thống thì thống nhất với Sở Nội vụ bằng văn bản.
4. Tổ chức, cá nhân phải bảo đảm an toàn về tài khoản và tự chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu để lộ, để lọt thông tin do không thực hiện quy trình bảo mật đã được hướng dẫn.
5. Đối với những trường hợp người thuộc nhóm người dùng Cấp 2 của cơ quan, đơn vị chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưu, chết... thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị thông báo với Sở Nội vụ để thu hồi quyền quản lý tài khoản và cấp cho người khác theo đề nghị của đơn vị.
QUY TRÌNH CẬP NHẬT, LƯU TRỮ VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG
Mỗi đối tượng được cấp tài khoản có trách nhiệm kê khai ban đầu và cập nhật những biến động về thông tin vào Hệ thống, cụ thể như sau:
1. Lập mới hồ sơ
a) Mọi cá nhân theo quy định tại Điều 2, Chương I Quy chế này có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin theo yêu cầu của Hệ thống.
b) Đối với những cá nhân được tuyển dụng mới, trong thời gian 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định tuyển dụng phải kê khai thông tin về hồ sơ CBCCVC vào Hệ thống theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này. Khi hồ sơ CBCCVC tuyển dụng mới đã được cập nhật vào Hệ thống thì mới được cấp số hiệu và thẻ công chức, viên chức.
2. Cập nhật thông tin hồ sơ
a) Đối với những thông tin thay đổi của cá nhân như nâng lương, nâng ngạch, chuyển xếp lương đối với CBCC và thăng hạng đối với viên chức sự nghiệp, bầu cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, hộ tịch, tình trạng hôn nhân... thì cá nhân có trách nhiệm cập nhật, bổ sung thông tin vào Hệ thống. Thời gian cập nhật chậm nhất là 10 ngày sau khi văn bản chứng minh cho sự thay đổi thông tin trên có hiệu lực thi hành.
b) Đối với thông tin thay đổi mà bản thân cá nhân không trực tiếp cập nhật bổ sung được như chuyển công tác sang khối Đảng, ra ngoài địa bàn quản lý của tỉnh, thôi việc, từ trần, nghỉ hưu theo chế độ... thì Nhóm người dùng Cấp 2 của cơ quan, đơn vị quản lý CBCCVC có trách nhiệm cập nhật, bổ sung các thông tin này vào Hệ thống, thời gian chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày xảy ra các biến động trên.
1. Hồ sơ CBCCVC phải được lưu trữ lâu dài trong Hệ thống để phục vụ việc nghiên cứu, hoạch định, ban hành các cơ chế, chính sách, quản lý, khai thác sử dụng và thực hiện chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng đối với CBCCVC.
2. Việc lưu trữ hồ sơ CBCCVC phải tuân thủ các nguyên tắc an toàn thông tin theo quy định hiện hành.
3. Hồ sơ CBCCVC đã nghỉ hưu, thôi việc, từ trần vẫn được lưu trữ trên Hệ thống để phục vụ công tác báo cáo, thống kê.
Điều 9. Khai thác thông tin từ Hệ thống
1. CBCCVC được cấp tài khoản sẽ tự mình quản lý hồ sơ cá nhân mình. Hệ thống chỉ phân quyền sử dụng chức năng khai thác thông tin phục vụ công tác cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị và một số người được chỉ định.
2. Việc khai thác thông tin trên Hệ thống là hoàn toàn mở, các cơ quan, đơn vị tùy vào mục đích công tác để lựa chọn mẫu báo cáo cho phù hợp.
3. Các cơ quan, đơn vị sẽ được miễn thực hiện một số báo cáo thường kỳ và thông dụng. Sở Nội vụ có trách nhiệm sử dụng thông tin tổng hợp từ Hệ thống để trích xuất ra báo cáo gửi các cấp theo quy định.
Điều 10. Trách nhiệm của các đối tượng là tổ chức thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế
1. Được phân quyền để thực hiện việc sử dụng, quản lý và khai thác Hệ thống của cơ quan, đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc theo phân cấp quản lý. Quyết định phân công công chức, viên chức theo dõi, phụ trách Hệ thống.
2. Bảo vệ thông tin cá nhân theo quy định tại Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin.
3. Phê duyệt thông tin của Nhóm người dùng Cấp 1 trình theo thời gian quy định tại Điều 9 Quy chế này.
4. Có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc cập nhật các thông tin thuộc cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ các thông tin về hồ sơ CBCCVC thuộc thẩm quyền quản lý đã được cập nhật vào Hệ thống và đảm bảo tính thống nhất với hồ sơ giấy lưu trữ tại cơ quan, đơn vị.
5. Sử dụng thông tin về hồ sơ CBCCVC trong cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc để làm cơ sở thực hiện công tác sử dụng và quản lý CBCCVC, bao gồm:
a) Nâng bậc lương, nâng ngạch, chuyển xếp lương đối với CBCC, thăng hạng đối với viên chức sự nghiệp, thuyên chuyển, điều động, nghỉ hưu, thôi việc, thu hút theo quy định đối với CBCCVC thuộc thẩm quyền quản lý hoặc lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền.
b) Cử CBCCVC đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.
c) Đề xuất các danh hiệu thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý.
d) Xác định nhu cầu tuyển dụng công chức, viên chức; giao và quản lý, sử dụng biên chế, hợp đồng lao động theo thẩm quyền quản lý.
6. Kiến nghị và đề xuất với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan đến chế độ cập nhật, sử dụng, quản lý và khai thác hồ sơ CBCCVC của cơ quan, đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc.
1. Cán bộ được phân công, ủy quyền thường xuyên đăng nhập vào Hệ thống, kiểm tra trên Bảng điều khiển (Dashboard), nếu có các thông tin chờ được phê duyệt phải xem xét và báo cáo người có thẩm quyền để phê duyệt theo quy định.
2. Thông báo, đôn đốc Nhóm người dùng Cấp 1 trong cơ quan, đơn vị rà soát, cập nhật, điều chỉnh thông tin cá nhân kịp thời, đầy đủ ngay khi có thay đổi.
3. Kịp thời cập nhật thông tin vào Hệ thống đối với những trường hợp chuyển công tác ra ngoài tỉnh, từ trần, về hưu...
4. Chịu trách nhiệm về tính kịp thời, chính xác các thông tin về hồ sơ CBCCVC đã được cập nhật vào Hệ thống và đảm bảo tính thống nhất với hồ sơ giấy đang lưu trữ tại cơ quan, đơn vị; khai thác, sử dụng có hiệu quả Hệ thống để cung cấp thông tin nhanh, chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản lý hồ sơ CBCCVC.
5. Lưu trữ thông tin tài khoản đăng nhập của người dùng Cấp 1 trong cơ quan, đơn vị mình. Trường hợp cần thay đổi, bổ sung thì báo cáo thủ trưởng cơ quan, đơn vị và đề nghị Sở Nội vụ phối hợp với Trung tâm Tin học tỉnh thực hiện.
Điều 12. Trách nhiệm của CBCCVC, người lao động
1. Tạo mới hồ sơ điện tử ban đầu theo hướng dẫn của Sở Nội vụ và yêu cầu của Hệ thống. Cập nhật kịp thời các biến động thông tin cá nhân lên Hệ thống.
2. Tham gia ý kiến với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ quản và Sở Nội vụ về các vấn đề liên quan đến hệ thống như hình thức, nội dung, chế độ bảo mật...
3. Áp dụng các biện pháp an ninh, bảo mật để quản lý chặt chẽ tài khoản cá nhân đã được cấp.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nội vụ
1.1. Đảm bảo vận hành thông suốt Hệ thống thông tin CBCCVC.
1.2. Đúng ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo UBND tỉnh tình hình đúng hạn, trễ hạn và trước hạn trong việc kê khai, cập nhật thông tin vào Hệ thống, căn cứ trên thời gian quy định tại Điều 9 với ngày tháng ghi trên các bằng chứng chứng minh sự biến động thông tin và thời gian thực hiện việc cập nhật thông tin ghi trên file nhật ký (file Log) của Hệ thống.
1.3. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Tin học tỉnh cấp tài khoản người dùng và phân quyền sử dụng cho các cơ quan, đơn vị.
1.4. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có liên quan đến việc tổ chức Hệ thống, bao gồm:
a) Rà soát và điều chỉnh kịp thời các thông tin, danh mục, tính năng trong Hệ thống cho phù hợp với các quy định hiện hành.
b) Sử dụng, kết xuất thông tin từ Hệ thống để thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền về công tác quản lý CBCCVC.
c) Đề xuất nâng cấp các tính năng của Hệ thống đảm bảo yêu cầu về khai thác và sử dụng Hệ thống có hiệu quả.
1.5. Sử dụng thông tin về hồ sơ CBCCVC của cơ quan, đơn vị đã được cập nhật vào Hệ thống để làm cơ sở thực hiện công tác sử dụng và quản lý CBCCVC, bao gồm:
a) Thực hiện các nghiệp vụ về nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, cử đi học và phê duyệt trợ cấp đi học sau khi đã kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ công chức, viên chức được lưu trữ hiện hành trên Hệ thống.
b) Phê duyệt kế hoạch, kết quả tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp (trừ đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động).
c) Nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, chuyển xếp lương, nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm vào ngạch, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, thuyên chuyển, điều động, giải quyết chế độ đi học, nghỉ hưu, thôi việc, thu hút theo quy định đối với CBCCVC thuộc thẩm quyền quản lý hoặc lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền.
d) Tham mưu cử CBCCVC tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo thẩm quyền.
e) Đề xuất, thực hiện các danh hiệu thi đua, khen thưởng hàng năm theo quy định.
f) Chế độ thông tin, báo cáo (định kỳ và đột xuất) liên quan đến công tác tổ chức cán bộ.
g) Quản lý và giao biên chế, hợp đồng lao động hàng năm.
h) Xác nhận danh sách lương đầu năm và biến động tăng, giảm về số lượng, tiền lương, phụ cấp của các cơ quan, đơn vị.
i) Căn cứ vào kết quả tổng hợp của Hệ thống để phê duyệt các nội dung tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, f, g, h, i, Khoản 5 Điều này và không thực hiện, giải quyết đối với cơ quan, đơn vị chưa cập nhật đầy đủ, chính xác hồ sơ CBCCVC vào Hệ thống.
1.6. Xem xét, đề xuất UBND tỉnh biểu dương, khen thưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân ứng dụng Hệ thống trong việc quản lý hồ sơ công chức, viên chức; đưa việc sử dụng hiệu quả Hệ thống vào một trong những tiêu chí trong việc đánh giá xếp hạng cải cách hành chính hàng năm.
1.7. Đưa nội dung cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống hồ sơ CBCCVC của các cơ quan, đơn vị vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức nhà nước hàng năm; sử dụng file nhật ký (file Log) của Hệ thống làm căn cứ tổng hợp các trường hợp trễ hạn, báo cáo UBND tỉnh có biện pháp xử lý kịp thời.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc triển khai, duy trì và phát triển Hệ thống gắn với công tác đảm bảo an toàn và an ninh thông tin. Định kỳ hàng năm, phối hợp với Sở Nội vụ trong việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Hệ thống của các đối tượng được quy định tại Điều 2 Quy chế này; nghiên cứu đề xuất việc ứng dụng hiệu quả Hệ thống vào một trong những tiêu chí đánh giá thi đua - khen thưởng, các danh hiệu hàng năm của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng ngân sách nhà nước hàng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí ngân sách phù hợp để duy trì hoạt động của Hệ thống.
Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị cập nhật, khai thác và sử dụng Hệ thống.
Điều 15. Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Cơ quan, đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được xét khen thưởng theo quy định.
2. Cơ quan, đơn vị và cá nhân vi phạm các điều, khoản quy định trong Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp.
- 1 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật cán bộ, công chức 2008
- 5 Luật viên chức 2010
- 6 Thông tư 11/2012/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 1331/2005/QĐ-UBND về phân cấp tuyển dụng cán bộ, công chức do Tỉnh Quảng Trị ban hành
- 2 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND quy định chế độ trợ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại Trung tâm bảo trợ xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công; cán bộ, viên chức làm việc tại đơn vị thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 01/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý Hồ sơ điện tử cán bộ, công, viên chức quận 5 thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Quyết định 538/QĐ-UBND Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức năm 2016 của tỉnh Quảng Trị
- 5 Quyết định 760/QĐ-UBND năm 2018 quy định về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin và thẻ điện tử cán bộ, công chức, viên chức do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6 Kế hoạch 602/KH-UBND năm 2019 về triển khai phần mềm Quản lý thông tin cán bộ, công chức, viên chức và hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 1 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 3 Quyết định 58/TTg năm 1994 về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 4 Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật cán bộ, công chức 2008
- 7 Luật viên chức 2010
- 8 Thông tư 11/2012/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9 Quyết định 1331/2005/QĐ-UBND về phân cấp tuyển dụng cán bộ, công chức do Tỉnh Quảng Trị ban hành
- 10 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND quy định chế độ trợ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại Trung tâm bảo trợ xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công; cán bộ, viên chức làm việc tại đơn vị thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội
- 11 Quyết định 01/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý Hồ sơ điện tử cán bộ, công, viên chức quận 5 thành phố Hồ Chí Minh
- 12 Quyết định 538/QĐ-UBND Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức năm 2016 của tỉnh Quảng Trị
- 13 Quyết định 760/QĐ-UBND năm 2018 quy định về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin và thẻ điện tử cán bộ, công chức, viên chức do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 14 Kế hoạch 602/KH-UBND năm 2019 về triển khai phần mềm Quản lý thông tin cán bộ, công chức, viên chức và hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP do tỉnh Bắc Kạn ban hành