Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy định chi tiết về phương pháp xác định và giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, công trình kiến trúc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

1. Đối tượng áp dụng và công thức tính lệ phí trước bạ đối với nhà

Quyết định áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định của pháp luật.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định theo công thức sau:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

2. Quy định các yếu tố trong công thức tính lệ phí

  • Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (bao gồm cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  • Giá 01 mét vuông (m2) nhà: Được xác định theo bảng giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và công tác xây lắp, xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do UBND tỉnh ban hành có hiệu lực tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Xác định thời gian đã sử dụng của nhà: Được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định năm xây dựng nhà thì tính theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
  • Trường hợp cụ thể khác: Áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC.

3. Quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà được căn cứ theo thời gian đã qua sử dụng và từng cấp/loại nhà cụ thể:

  • Từ 02 năm trở lại: Tỷ lệ chất lượng còn lại là 100% đối với tất cả các loại nhà (biệt thự nhiều tầng, biệt thự một tầng, nhà nhiều tầng, nhà một tầng, nhà bán kiên cố).
  • Trên 02 đến 05 năm: Đạt 95% đối với nhà biệt thự nhiều tầng, biệt thự một tầng, nhà nhiều tầng, nhà một tầng; đạt 85% đối với nhà bán kiên cố.
  • Trên 05 đến 10 năm: Đạt 90% đối với nhà biệt thự nhiều tầng và nhà nhiều tầng; đạt 80% đối với nhà biệt thự một tầng và nhà một tầng; đạt 50% đối với nhà bán kiên cố.
  • Trên 10 đến 20 năm: Đạt 80% đối với nhà biệt thự nhiều tầng; đạt 75% đối với nhà nhiều tầng; đạt 65% đối với nhà biệt thự một tầng; đạt 50% đối với nhà một tầng; đạt 40% đối với nhà bán kiên cố.
  • Trên 20 đến 30 năm: Đạt 70% đối với nhà biệt thự nhiều tầng; đạt 60% đối với nhà nhiều tầng; đạt 50% đối với nhà biệt thự một tầng; đạt 40% đối với nhà một tầng; Không thu đối với nhà bán kiên cố.
  • Trên 30 đến 40 năm: Đạt 60% đối với nhà biệt thự nhiều tầng; đạt 50% đối với nhà nhiều tầng; đạt 40% đối với nhà biệt thự một tầng và nhà một tầng; Không thu đối với nhà bán kiên cố.
  • Trên 40 đến 50 năm: Đạt 50% đối với nhà biệt thự nhiều tầng; đạt 40% đối với nhà biệt thự một tầng và nhà nhiều tầng; Không thu đối với nhà một tầng và nhà bán kiên cố.
  • Trên 50 đến 60 năm: Đạt 40% đối với nhà biệt thự nhiều tầng, nhà biệt thự một tầng và nhà nhiều tầng; Không thu đối với nhà một tầng và nhà bán kiên cố.
  • Trên 60 năm: Không thu lệ phí trước bạ đối với tất cả các loại nhà.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2017.
  • Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 và Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 01/12/2015 của UBND tỉnh Trà Vinh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Trà Vinh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2017/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 27 tháng 6 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định.

2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (đồng)

-

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Trong đó:

a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

b) Giá 01 mét vuông (m2) nhà xác định theo bảng giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và công tác xây lắp, xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có hiệu lực tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

c) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ xác định như sau:

Thời gian đã qua sử dụng (năm)

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Nhà biệt thự nhiều tầng

Nhà biệt thự một tầng

Nhà nhiều tầng

Nhà một tầng

Nhà bán kiên cố

Từ 02 năm trở lại

100

100

100

100

100

Trên 02 đến 05

95

95

95

95

85

Trên 05 đến 10

90

80

90

80

50

Trên 10 đến 20

80

65

75

50

40

Trên 20 đến 30

70

50

60

40

Không thu

Trên 30 đến 40

60

40

50

40

Không thu

Trên 40 đến 50

50

40

40

Không thu

Không thu

Trên 50 đến 60

40

40

40

Không thu

Không thu

Trên 60

Không thu

Không thu

Không thu

Không thu

Không thu

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

Một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2017

Quyết định này thay thế Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, tàu thuyền, xe ôtô, xe gắn máy và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 01/12/2015 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, tàu thuyền, xe ôtô, xe gắn máy và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Đồng Văn Lâm

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 11/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/06/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Đồng Văn Lâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/07/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định giá tính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký