Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định chi tiết về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính áp dụng trong các trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất tại những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và đầy đủ các quy định của văn bản này.

- Đối tượng nộp tiền dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính

Quyết định xác định rõ các đối tượng có nghĩa vụ nộp tiền dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính bao gồm:

  • Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính.
  • Áp dụng khi các đối tượng trên được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất mới, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Phạm vi áp dụng tại những khu vực, địa bàn chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

- Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với thửa đất đầu tiên hoặc thửa đất đơn lẻ

Mức giá dịch vụ dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), được tính theo đơn vị Đồng/thửa và phân chia cụ thể theo diện tích thửa đất cùng khu vực địa lý (trong khu đô thị và ngoài khu đô thị):

  • Thửa đất có diện tích dưới 100 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 1.801.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 1.214.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích từ 100 m2 đến 300 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 2.138.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 1.442.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích trên 300 m2 đến 500 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 2.267.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 1.534.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích trên 500 m2 đến 1.000 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 2.776.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 1.867.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích trên 1.000 m2 đến 3.000 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 3.811.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 2.558.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích trên 3.000 m2 đến 10.000 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 5.852.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 3.946.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích trên 1 ha đến 10 ha: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 7.023.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 4.735.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích trên 10 ha đến 50 ha: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 7.608.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 5.130.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích trên 50 ha đến 100 ha: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 8.193.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 5.524.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích trên 100 ha đến 500 ha: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 9.364.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 6.313.000 đồng/thửa.

- Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính từ thửa đất thứ hai trở đi

Trường hợp một đơn vị thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã và thực hiện trong cùng một ngày, mức giá áp dụng cho thửa đất thứ hai (02) trở đi được tính như sau (đã bao gồm VAT, đơn vị Đồng/thửa):

  • Thửa đất có diện tích dưới 100 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 1.450.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 980.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích từ 100 m2 đến 300 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 1.721.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 1.164.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích trên 300 m2 đến 500 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 1.825.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 1.238.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích trên 500 m2 đến 1.000 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 2.235.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 1.507.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích trên 1.000 m2 đến 3.000 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 3.068.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 2.065.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích trên 3.000 m2 đến 10.000 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 4.711.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 3.185.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích trên 1 ha đến 10 ha: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 5.653.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 3.822.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích trên 10 ha đến 50 ha: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 6.124.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 4.140.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích trên 50 ha đến 100 ha: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 6.595.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 4.459.000 đồng/thửa.
  • Thửa đất có diện tích trên 100 ha đến 500 ha: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 7.538.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 5.096.000 đồng/thửa.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định cụ thể về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 6 năm 2018.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2018/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 08 tháng 6 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRONG TRƯỜNG HỢP CƠ QUAN NHÀ NƯÓC CÓ THẨM QUYỀN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT MỚI HOẶC CHO PHÉP THỰC HIỆN VIỆC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Ở NHỮNG NƠI CHƯA CÓ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH CÓ TỌA ĐỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của liên Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 62/TTr-STC ngày 22/5/2018 về việc Ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp tiền dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung cấp dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:

ĐVT: Đồng/thửa

TT

Diện tích được giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất

Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính (đã bao gồm VAT)

Đối với thửa đất thuộc khu đô thị

Đối với thửa đất ngoài khu đô thị

1

Thửa đất < 100 m2

1.801.000

1.214.000

2

Thửa đất 100 m2 đến 300 m2

2.138.000

1.442.000

3

Thửa đất > 300 m2 đến 500 m2

2.267.000

1.534.000

4

Thửa đất > 500 m2 đến 1000 m2

2.776.000

1.867.000

5

Thửa đất > 1000 m2 đến 3000 m2

3.811.000

2.558.000

6

Thửa đất > 3000 m2 đến 10000 m2

5.852.000

3.946.000

7

Thửa đất > 1 ha đến 10 ha

7.023.000

4.735.000

8

Thửa đất >10 ha đến 50 ha

7.608.000

5.130.000

9

Thửa đất >50 ha'đến 100 ha

8.193.000

5.524.000

10

Thửa đất > 100 ha đến 500 ha

9.364.000

6.313.000

Điều 3. Trường hợp 01 đơn vị thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính từ thửa đất thứ hai (02) trở đi được tính như sau:

ĐVT: Đồng/thửa

STT

Diện tích được giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất

Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính (đã bao gồm VAT)

Đối với thửa đất thuộc khu đô thị

Đối với thửa đất ngoài khu đô thị

1

Thửa đất < 100 m2

1.450.000

980.000

2

Thửa đất 100 m2 đến 300 m2

1.721.000

1.164.000

3

Thửa đất > 300 m2 đến 500 m2

1.825.000

1.238.000

4

Thửa đất > 500 m2 đến 1000 m2

2.235.000

1.507.000

5

Thửa đất > 1000 m2 đến 3000 m2

3.068.000

2.065.000

6

Thửa đất > 3000 m2 đến 10000 m2

4.711.000

3.185.000

7

Thửa đất > 1 ha đến 10 ha

5.653.000

3.822.000

8

Thửa đất > 10 ha đến 50 ha

6.124.000

4.140.000

9

Thửa đất > 50 ha đến 100 ha

6.595.000

4.459.000

10

Thửa đất > 100 ha đến 500 ha

7.538.000

5.096.000

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/6/2018.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục KTVBQPPL -Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy NB;
- TT.HĐND tỉnh NB;
- Đoàn ĐBQH tỉnh NB;
- UBMTTQVN tỉnh NB;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh NB;
- Website Chính phủ;
- Công báo tỉnh NB;
- Lưu VT, VP5.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thạch

 

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 11/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 11/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/06/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
Người ký: Nguyễn Ngọc Thạch
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/06/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 11/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký