Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 34/2018/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ đo đạc trên địa bàn tỉnh Bến Tre là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức giá dịch vụ đo đạc địa chính, các đối tượng áp dụng, cũng như các chính sách miễn, giảm chi phí nhằm hỗ trợ người dân và bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh.

Thông tin chung về văn bản

  • Số hiệu: 34/2018/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
  • Ngày áp dụng (Hiệu lực): Từ ngày 10 tháng 8 năm 2018.
  • Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực từ ngày 10/08/2018 và thay thế cho Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)

Quyết định này quy định về đơn giá dịch vụ đo đạc trên địa bàn tỉnh Bến Tre (mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT) khi người sử dụng đất có yêu cầu cung cấp dịch vụ. Các dịch vụ đo đạc cụ thể bao gồm:

  • Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc thực hiện chỉnh lý đối với từng thửa đất cụ thể của bản đồ địa chính.
  • Đo đạc xác định diện tích và hiện trạng tài sản gắn liền với đất.
  • Đo đạc phục hồi các điểm góc ranh của thửa đất, thực hiện chuyển thiết kế từ bản vẽ ra thực địa.
  • Đo đạc lưới khống chế đo vẽ áp dụng công nghệ hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu (GNSS).

Đối tượng áp dụng quy định này bao gồm:

  • Các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng hoạt động trong lĩnh vực đo đạc theo quy định của pháp luật.
  • Người sử dụng đất bao gồm các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi có yêu cầu cung cấp dịch vụ đo đạc.

Đơn giá dịch vụ đo đạc (Điều 3)

Đơn giá dịch vụ đo đạc đối với từng loại hình công việc cụ thể được thực hiện nghiêm ngặt theo bảng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này. Việc áp dụng đơn giá thống nhất giúp kiểm soát hoạt động dịch vụ đo đạc, bảo đảm tính minh bạch và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

Chính sách miễn, giảm đơn giá dịch vụ đo đạc (Điều 4)

Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước, Quyết định quy định chi tiết các trường hợp được miễn hoặc giảm chi phí đo đạc như sau:

Các trường hợp được miễn 100% đơn giá dịch vụ:

  • Đo đạc phục vụ cho việc giao đất để xây dựng và cấp nhà tình nghĩa, nhà tình thương cho các đối tượng chính sách.
  • Đo đạc trực tiếp phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh.
  • Đo đạc lại (sửa sai) trong trường hợp cơ quan đo đạc đã thực hiện đo đạc theo dự án hoặc giải quyết tranh chấp, khiếu nại nhưng xảy ra sai sót kỹ thuật dẫn đến chênh lệch diện tích hoặc sai lệch ranh giới đất, buộc phải tiến hành đo đạc lại để khắc phục.

Các trường hợp được giảm 50% đơn giá dịch vụ:

  • Người sử dụng đất là thương binh hoặc bệnh binh.
  • Người sử dụng đất là thân nhân trực tiếp (bao gồm cha, mẹ, vợ, chồng, con) của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh.
  • Người sử dụng đất thuộc đối tượng hộ gia đình nghèo, hộ cận nghèo; người neo đơn; người tàn tật; người bị ảnh hưởng bởi chất độc da cam hoặc hóa học.

Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 5)

Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc triển khai thực hiện:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính để hướng dẫn, theo dõi, thanh tra và kiểm tra việc thực hiện đơn giá dịch vụ đo đạc theo đúng quy định.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2018. Kể từ ngày này, Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hết hiệu lực thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2018/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 30 tháng 7 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 1909/TTr-STNMT ngày 20 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về đơn giá dịch vụ đo đạc trên địa bàn tỉnh Bến Tre (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi người sử dụng đất có yêu cầu cung cấp dịch vụ đo đạc bao gồm các dịch vụ: Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý từng thửa đất của bản đồ địa chính; Đo đạc tài sản gắn liền đất; Đo đạc phục hồi điểm góc ranh thửa đất, chuyển thiết kế ra thực địa; Đo đạc lưới khống chế đo vẽ theo công nghệ hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu (GNSS).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đo đạc theo quy định của pháp luật.

2. Người sử dụng đất (Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân) khi có yêu cầu cung cấp dịch vụ đo đạc.

Điều 3. Đơn giá dịch vụ đo đạc

Thực hiện theo đơn giá dịch vụ đo đạc ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Đối tượng và mức miễn, giảm

1. Miễn 100% đơn giá đối với các trường hợp:

a) Đo đạc phục vụ giao đất để cấp nhà tình nghĩa, nhà tình thương;

b) Đo đạc phục vụ công tác quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp;

c) Đo đạc lại (sửa sai) sau khi cơ quan đo đạc đã thực hiện đo đạc theo dự án hoặc giải quyết tranh chấp, khiếu nại nhưng có sai sót dẫn đến chênh lệch diện tích hoặc sai ranh đất phải tiến hành đo đạc lại.

2. Giảm 50% đơn giá đối với các trường hợp:

a) Người sử dụng đất là thương binh, bệnh binh;

b) Người sử dụng đất là cha, mẹ vợ, chồng, con của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh;

c) Người sử dụng đất là hộ gia đình nghèo, cận nghèo; neo đơn; tàn tật; ảnh hưởng chất độc da cam, hóa học.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2018 và thay thế Quyết định 01/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC

(Kèm theo Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

1. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý từng thửa đất của bản đồ địa chính

Bảng 1

Đơn vị tính: đồng/thửa đất

STT

Diện tích thửa đất

Khu vực

Đô thị

Nông thôn

1

Diện tích dưới 100m2

487.000

285.000

2

Từ 100 m2 đến 300 m2

500.000

337.000

3

Từ trên 300 m2 đến 500 m2

529.000

358.000

4

Từ trên 500 m2 đến 1.000 m2

647.000

435.000

5

Từ trên 1.000 m2 đến 3.000 m2

885.000

593.000

6

Từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2

1.356.000

911.000

7

Từ trên 1 ha đến 10 ha

1.628.000

1.093.000

8

Từ trên 10 ha đến 50 ha

1.763.000

1.184.000

9

Từ trên 50 ha đến 100 ha

1.899.000

1.276.000

10

Từ trên 100 ha đến 500 ha

2.170.000

1.458.000

11

Từ trên 500 ha đến 1.000 ha

2.441.000

1.640.000

2. Đo đạc tài sản gắn liền với đất.

a) Đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý từng thửa đất của bản đồ địa chính

Trường hợp Đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý từng thửa đất của bản đồ địa chính được tính theo đơn giá quy định tại Bảng 1.

- Đơn giá đo đạc là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 50% đơn giá quy định tại Bảng 1.

- Đơn giá đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 30% đơn giá quy định tại Bảng 1.

b) Đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý từng thửa đất của bản đồ địa chính

- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và công trình xây dựng khác thì được tính theo đơn giá quy định tại Bảng 1.

- Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính theo đơn giá quy định tại Bảng 1; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính bằng 50% đơn giá quy định tại Bảng 1.

- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì được tính bằng 50% đơn giá quy định tại Bảng 1.

c) Trường hợp khác

Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính mức Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý từng thửa đất của bản đồ địa chính mà không tính mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.

3. Đo đạc phục hồi điểm góc ranh thửa đất, chuyển thiết kế ra thực địa.

Bảng 2

Đơn vị tính: đồng/điểm

TT

Số điểm phục hồi

ĐVT

Khu vực

Đô thị

Nông thôn

1

Phục hồi 01 điểm

01 điểm

300.000

250.000

2

Phục hồi từ điểm thứ 2 trở lên, mỗi điểm thu thêm

01 điểm

140.000

120.000

Tổng mức thu dịch vụ đo đạc phục hồi điểm góc ranh đất, chuyển thiết kế ra thực địa đối với tổng các điểm phục hồi không được vượt quá mức thu theo quy mô diện tích được xác định tại Bảng 1 Đơn giá này.

4. Đo đạc lưới khống chế đo vẽ theo công nghệ hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu (GNSS)

Bảng 3

Đơn vị tính: đồng/điểm

STT

Nội dung

Đơn giá

1

Đo đạc lưới khống chế đo vẽ

735.000

Đo đạc lưới khống chế đo vẽ theo công nghệ hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu (GNSS) chỉ thu đối với tổ chức.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 34/2018/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ đo đạc trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 34/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/07/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Cao Văn Trọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/08/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 34/2018/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký