Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 110/2003/QĐ-UB về thu phí vệ sinh trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một

Quyết định 110/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu phí vệ sinh (thu gom rác) áp dụng cụ thể trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một. Văn bản phân loại chi tiết các đối tượng nộp phí từ hộ gia đình, cơ quan, trường học đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đồng thời giao trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện cho các cơ quan chức năng liên quan.

- Biểu mức thu phí vệ sinh chi tiết cho từng nhóm đối tượng (Điều 1)

Mức phí vệ sinh được áp dụng cụ thể theo từng nhóm đối tượng với tần suất thu gom và quy mô hoạt động khác nhau, cụ thể như sau:

  • Hộ gia đình (tần suất thu gom 1 ngày/lần):
    • Hộ gia đình không có hoạt động kinh doanh nhỏ: Mức thu là 7.000 đồng/hộ/tháng.
    • Hộ gia đình có kết hợp hoạt động kinh doanh nhỏ: Mức thu là 10.000 đồng/hộ/tháng.
  • Cơ quan hành chính sự nghiệp (thu theo nhu cầu thực tế):
    • Cơ quan có quy mô dưới 20 người: Mức thu là 20.000 đồng/cơ quan/tháng.
    • Cơ quan có quy mô từ 20 người đến dưới 50 người: Mức thu là 40.000 đồng/cơ quan/tháng.
    • Cơ quan có quy mô từ 50 người đến dưới 70 người: Mức thu là 60.000 đồng/cơ quan/tháng.
    • Cơ quan có quy mô từ 70 người trở lên: Mức thu là 80.000 đồng/cơ quan/tháng.
  • Trường học (lưu ý không thực hiện thu phí trong những ngày nghỉ hè):
    • Trường học có quy mô dưới 500 học sinh: Mức thu là 30.000 đồng/trường/tháng.
    • Trường học có quy mô từ 500 học sinh đến dưới 1.000 học sinh: Mức thu là 50.000 đồng/trường/tháng.
    • Trường học có quy mô từ 1.000 học sinh trở lên: Mức thu là 100.000 đồng/trường/tháng.
  • Khách sạn, nhà trọ: Áp dụng mức thu tính theo số lượng phòng là 4.000 đồng/phòng/tháng.
  • Cơ sở kinh doanh dịch vụ (mức thu được xác định dựa trên khối lượng rác thải thực tế):
    • Mức 1: 200.000 đồng/cơ sở/tháng.
    • Mức 2: 150.000 đồng/cơ sở/tháng.
    • Mức 3: 100.000 đồng/cơ sở/tháng.
    • Mức 4: 50.000 đồng/cơ sở/tháng.
    • Mức 5: 20.000 đồng/cơ sở/tháng.
  • Công ty, Xí nghiệp (áp dụng đối với nhà xưởng trực tiếp sản xuất và thực hiện thu phí thường xuyên):
    • Quy mô dưới 20 công nhân: Mức thu là 30.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Quy mô từ 20 đến dưới 40 công nhân: Mức thu là 50.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Quy mô từ 40 đến dưới 60 công nhân: Mức thu là 70.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Quy mô từ 60 đến dưới 80 công nhân: Mức thu là 90.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Quy mô từ 80 đến dưới 100 công nhân: Mức thu là 110.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Quy mô từ 100 đến dưới 150 công nhân: Mức thu là 150.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Quy mô từ 150 đến dưới 200 công nhân: Mức thu là 200.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Quy mô từ 200 đến 300 công nhân: Mức thu là 300.000 đồng/đơn vị/tháng.
  • Các đối tượng đặc thù quy mô lớn (thu gom thường xuyên): Đối với bệnh viện, chợ, bến xe và các cơ sở sản xuất kinh doanh có quy mô lao động trên 300 công nhân, mức phí vệ sinh được tính theo khối lượng thực tế là 65.000 đồng/tấn.

- Hướng dẫn thu và quản lý sử dụng phí vệ sinh (Điều 2)

Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Tài chính - Vật giá phối hợp cùng Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết quy trình thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí vệ sinh. Việc quản lý nguồn thu này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành, cụ thể là Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 3)

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cá nhân và cơ quan có trách nhiệm tổ chức, triển khai và giám sát thực hiện quyết định bao gồm:

  • Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
  • Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tỉnh Bình Dương.
  • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Dương.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một.
  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan trực thuộc tỉnh Bình Dương.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 110/2003/QĐ-UB

Bình Dương, ngày 7 tháng 4 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND-UBND ngày 21/6/1994;
- Nghị định 57/2002/NĐ.CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí.
- Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ/2003/HĐND6 ngày 14/2/2003 của HĐND tỉnh khoá 6, kỳ họp thứ VIII về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn thị xã, thị trấn, địa bàn dân cư tập trung.
- Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một tại tờ trình số 15/TT.UB ngày 16/01/2003 và đề nghị của Sở Tài chính – Vật giá tại công văn số 51/CV.TCVG ngày 17/01/2003.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Ban hành thu phí vệ sinh ( thu gom rác ) trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một như sau :

1- Hộ gia đình ( 1 ngày/lần ) :

- Không có kinh doanh nhỏ : 7.000 đồng/hộ/tháng

- Có kinh doanh nhỏ : 10.000 đồng/hộ/tháng

2- Cơ quan hành chính sự nghiệp ( theo nhu cầu cụ thể ) :

- Dưới 20 người : 20.000 đồng/cơ quan/tháng

- Từ 20 người đến dưới 50 người : 40.000 đồng/cơ quan/tháng

- Từ 50 người đến dưới 70 người : 60.000 đồng/cơ quan/tháng

- Từ 70 người trở lên : 80.000 đồng/cơ quan/tháng

3- Trường học ( Không thu những ngày nghỉ hè ) :

- Dưới 500 học sinh : 30.000 đồng/trường/tháng

- Từ 500 học sinh đến dưới 1000 học sinh : 50.000 đồng/trường/tháng

- Từ 1000 học sinh trở lên : 100.000 đồng/trường/tháng

4- Khách sạn, nhà trọ : 4.000 đồng/phòng/tháng

5- Cơ sở kinh doanh dịch vụ ( mức thu xác định theo khối lượng thực tế ):

- Mức 1 : 200.000 đồng/cơ sở/tháng

- Mức 2 : 150.000 đồng/cơ sở/tháng

- Mức 3 : 100.000 đồng/cơ sở/tháng

- Mức 4 : 50.000 đồng/cơ sở/tháng

- Mức 5 : 20.000 đồng/cơ sở/tháng

6- Công ty, Xí nghiệp ( nhà xưởng trực tiếp sản xuất- thu thường xuyên ):

- Dưới 20 công nhân : 30.000 đồng/đơn vị/tháng

- Từ 20 đến dưới 40 công nhân : 50.000 đồng/đơn vị/tháng

- Từ 40 đến dưới 60 công nhân : 70.000 đồng/đơn vị/tháng

- Từ 60 đến dưới 80 công nhân : 90.000 đồng/đơn vị/tháng

- Từ 80 đến dưới 100 công nhân : 110.000 đồng/đơn vị/tháng

- Từ 100 đến dưới 150 công nhân : 150.000 đồng/đơn vị/tháng

- Từ 150 đến dưới 200 công nhân : 200.000 đồng/đơn vị/tháng

- Từ 200 đến 300 công nhân : 300.000 đồng/đơn vị/tháng

7- Bệnh viện, chợ, bến xe, cơ sở sản xuất kinh doanh có trên 300 công nhân ( thu thường xuyên ) : 65.000 đồng/tấn.

Điều 2 : Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế hướng dẫn việc thu, sử dụng phí vệ sinh theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT.BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 3 : Ông Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân & Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục Trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận :
- TTTU, TT.HĐND
- CT, PCT
- Như điều 3
- LĐVP, Lg, TH
- Lưu VP

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Hồ Minh Phương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 110/2003/QĐ-UB về thu phí vệ sinh trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành

Số hiệu: 110/2003/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/04/2003
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Hồ Minh Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/04/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 110/2003/QĐ-UB về thu phí vệ sinh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký