Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chi tiết về việc điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế tài chính đồng bộ cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, góp phần bảo vệ môi trường tại địa phương.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VI, kỳ họp thứ 6 thông qua.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Nguyễn Ngọc Thiện.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2013. Các quy định cụ thể được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.
  • Văn bản thay thế: Thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 15n/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh.

- Đối tượng áp dụng nộp phí vệ sinh

Đối tượng nộp phí vệ sinh bao gồm tất cả các tổ chức, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Biểu mức thu phí đối với rác thải thông thường

Mức thu phí đối với rác thải thông thường được phân loại chi tiết theo địa bàn hành chính, vị trí nhà ở (mặt tiền hoặc kiệt, hẻm) và tính chất hoạt động của đối tượng nộp phí:

  • Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh:
    • Địa bàn thành phố Huế: Hộ mặt tiền nộp 20.000 đồng/hộ/tháng; hộ trong kiệt, hẻm nộp 16.000 đồng/hộ/tháng.
    • Địa bàn các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã: Hộ mặt tiền nộp 15.000 đồng/hộ/tháng; hộ trong kiệt, hẻm nộp 12.000 đồng/hộ/tháng.
    • Địa bàn các xã: Áp dụng mức thu chung là 12.000 đồng/hộ/tháng.
  • Hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh, buôn bán nhỏ (lượng rác thải dưới 0,5 m3/tháng):
    • Nhóm hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, vật liệu xây dựng, sản xuất chế biến thực phẩm, gia công hàng thủ công:
      • Tại thành phố Huế: Hộ mặt tiền nộp 70.000 đồng/hộ/tháng; hộ trong kiệt, hẻm nộp 50.000 đồng/hộ/tháng.
      • Tại các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã: Hộ mặt tiền nộp 50.000 đồng/hộ/tháng; hộ trong kiệt, hẻm nộp 40.000 đồng/hộ/tháng.
      • Tại các xã: Nộp 30.000 đồng/hộ/tháng.
    • Nhóm hộ sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác:
      • Tại thành phố Huế: Hộ mặt tiền nộp 50.000 đồng/hộ/tháng; hộ trong kiệt, hẻm nộp 40.000 đồng/hộ/tháng.
      • Tại các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã: Hộ mặt tiền nộp 40.000 đồng/hộ/tháng; hộ trong kiệt, hẻm nộp 30.000 đồng/hộ/tháng.
      • Tại các xã: Nộp 20.000 đồng/hộ/tháng.
  • Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh có lượng rác thải từ 0,5 m3/tháng trở lên:
    • Địa bàn các phường, thị trấn: Nộp 100.000 đồng/hộ/tháng.
    • Địa bàn các xã: Nộp 60.000 đồng/hộ/tháng.
  • Các đối tượng đặc thù khác:
    • Hộ có thuyền du lịch hoạt động trên sông: Nộp 80.000 đồng/thuyền/tháng.
    • Hộ có phòng cho thuê trọ: Nộp 4.000 đồng/phòng/tháng (đây là khoản thu thêm ngoài mức thu áp dụng cho hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh).
  • Rác thải phát sinh từ các tổ chức:
    • Cửa hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống, nhà ga, bến xe, bến thuyền, chợ: Lượng rác dưới 1 m3/tháng nộp 160.000 đồng/đơn vị/tháng; lượng rác từ 1 m3/tháng trở lên nộp 160.000 đồng/m3.
    • Bệnh viện, trạm y tế và các tổ chức, cơ sở khác: Lượng rác dưới 1 m3/tháng nộp 140.000 đồng/đơn vị/tháng; lượng rác từ 1 m3/tháng trở lên nộp 140.000 đồng/m3.
    • Trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở làm việc của doanh nghiệp: Áp dụng mức thu cố định là 100.000 đồng/đơn vị/tháng.

- Mức thu phí đối với rác thải xây dựng và công nghiệp không nguy hại

Đối với nhóm rác thải phát sinh từ hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp thông thường, mức phí được tính theo khối lượng thực tế như sau:

  • Rác thải từ hoạt động xây dựng: Áp dụng mức thu 70.000 đồng/m3.
  • Rác thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất: Áp dụng mức thu 160.000 đồng/m3.

- Mức thu phí đối với rác thải nguy hại

Nhóm rác thải nguy hại (bao gồm rác thải y tế, rác thải công nghiệp nguy hại, rác thải từ chế biến nông thủy sản, giết mổ gia súc) có mức thu phí riêng biệt:

  • Rác thải y tế và rác thải công nghiệp nguy hại:
    • Khối lượng phát sinh dưới 5 kg/tháng: Thu phí trọn gói 170.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Khối lượng phát sinh từ 5 kg/tháng trở lên: Thu phí theo đơn giá 35.000 đồng/kg.
  • Rác thải từ chế biến nông thủy sản, giết mổ gia súc và rác thải nguy hại khác: Áp dụng mức thu 200.000 đồng/m3.

- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh

Nghị quyết quy định rõ ràng về cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí vệ sinh nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả sử dụng:

  • Đơn vị thu phí: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn vị thu phí cụ thể, bảo đảm phù hợp với quy định tại Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Tỷ lệ phí để lại cho đơn vị thu đối với rác thải không nguy hại:
    • Địa bàn các phường, thị trấn được giữ lại 20% tổng số phí thu được.
    • Địa bàn các xã được giữ lại 25% tổng số phí thu được.
    • Phần kinh phí để lại này được dùng để chi trả cho các hoạt động tổ chức thu phí. Số phí còn lại phải nộp vào ngân sách cấp huyện, xã theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và được sử dụng đúng mục đích cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải.
  • Tỷ lệ phí để lại đối với rác thải nguy hại: Đơn vị trực tiếp tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải nguy hại được phép giữ lại 100% số phí thu được để tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý và các khoản chi khác theo quy định pháp luật.
  • Nội dung chi tiêu: Việc chi tiêu nguồn phí để lại phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các quy định pháp luật liên quan.

- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và hiệu quả trên thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh đã phân công trách nhiệm cụ thể:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2013/NQ-HĐND

Thừa Thiên Huế, ngày 19 tháng 7 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 tháng 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3107/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành và thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung sau:

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh.

2. Mức thu phí:

2.1. Rác thải thông thường:

2.1.1. Rác thải từ hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh:

a) Địa bàn thành phố Huế:

- Hộ mặt tiền: 20.000 đồng/hộ/tháng;

- Hộ trong kiệt, hẻm: 16.000 đồng/hộ/tháng.

b) Địa bàn các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã:

- Hộ mặt tiền: 15.000 đồng/hộ/tháng;

- Hộ trong kiệt, hẻm: 12.000 đồng/hộ/tháng.

c) Địa bàn các xã: 12.000 đồng/hộ/tháng.

2.1.2. Rác thải từ hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh, buôn bán nhỏ:

a) Rác thải dưới 0,5 m3/tháng:

a.1) Hộ gia đình kinh doanh dịch vụ ăn uống, vật liệu xây dựng, sản xuất chế biến các loại thực phẩm, gia công hàng thủ công:

- Địa bàn thành phố Huế:

+ Hộ mặt tiền: 70.000 đồng/hộ/tháng;

+ Hộ trong kiệt, hẻm: 50.000 đồng/hộ/tháng.

- Địa bàn các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã:

+ Hộ mặt tiền: 50.000 đồng/hộ/tháng;

+ Hộ trong kiệt, hẻm: 40.000 đồng/hộ/tháng.

- Địa bàn các xã: 30.000 đồng/hộ/tháng.

a.2) Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác:

- Địa bàn thành phố Huế:

+ Hộ mặt tiền: 50.000 đồng/hộ/tháng;

+ Hộ trong kiệt, hẻm: 40.000 đồng/hộ/tháng.

- Địa bàn các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã:

+ Hộ mặt tiền: 40.000 đồng/hộ/tháng;

+ Hộ trong kiệt, hẻm: 30.000 đồng/hộ/tháng.

- Địa bàn các xã: 20.000 đồng/hộ/tháng.

b) Rác thải từ 0,5 m3/tháng trở lên:

- Địa bàn các phường, thị trấn: 100.000 đồng/hộ/tháng;

- Địa bàn các xã: 60.000 đồng/hộ/tháng.

2.1.3. Rác thải từ các đối tượng khác:

- Hộ có thuyền du lịch trên sông: 80.000 đồng/thuyền/tháng;

- Hộ có phòng cho thuê trọ: 4.000 đồng/phòng/tháng (ngoài mức thu phải nộp theo quy định đối với hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh).

2.1.4. Rác thải từ các tổ chức:

a) Cửa hàng, khách sạn, dịch vụ nhà trọ (nhà nghỉ), nhà hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà ga, bến xe, bến thuyền, chợ:

- Rác thải dưới 1 m3/tháng: 160.000 đồng/đơn vị/tháng;

- Rác thải từ 1 m3/tháng trở lên: 160.000 đồng/m3.

b) Bệnh viện, trạm y tế và các tổ chức, cơ sở khác:

- Rác thải dưới 1 m3/tháng: 140.000 đồng/đơn vị/tháng;

- Rác thải từ 1 m3/tháng trở lên: 140.000 đồng/m3.

c) Trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở làm việc của doanh nghiệp: 100.000 đồng/đơn vị/tháng.

2.2. Rác thải xây dựng, công nghiệp không nguy hại:

a) Rác thải từ hoạt động xây dựng: 70.000 đồng/m3.

b) Rác thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất: 160.000 đồng/m3.

2.3. Rác thải nguy hại (rác thải y tế, công nghiệp nguy hại; chế biến nông thủy sản; giết mổ gia súc; rác thải nguy hại khác):

a) Rác thải y tế, công nghiệp nguy hại:

- Rác thải có khối lượng dưới 5 kg/tháng: 170.000 đồng/đơn vị/tháng;

- Rác thải có khối lượng từ 5 kg/tháng trở lên: 35.000 đồng/kg.

b) Rác thải từ chế biến nông thủy sản, giết mổ gia súc, rác thải nguy hại khác: 200.000 đồng/m3.

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

3.1. Đơn vị thu phí:

Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phù hợp, bảo đảm theo đúng quy định tại Điều 6 Pháp lệnh phí và lệ phí và Điều 4 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.

3.2. Tỷ lệ phí được để lại đơn vị thu:

a) Đối với rác thải không nguy hại (rác thải thông thường; rác thải công nghiệp, xây dựng không nguy hại):

Địa bàn các phường, thị trấn được để lại 20%, địa bàn các xã được để lại 25% trên tổng số phí thu được để chi trả cho hoạt động tổ chức thu phí theo quy định.

Số phí còn lại nộp vào ngân sách cấp huyện, xã theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và được sử dụng theo quy định cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác.

b) Đối với rác thải nguy hại:

Đơn vị tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý rác được để lại 100% số phí thu được nhằm chi trả chi phí cho hoạt động tổ chức thu phí, thu gom, vận chuyển, xử lý rác và các khoản chi khác theo quy định.

3.3. Nội dung chi đối với khoản phí được để lại đơn vị thu thực hiện theo điểm 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các quy định của pháp luật.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013.

2. Các nội dung quy định tại Nghị quyết này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 15n/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VI kỳ họp thứ 6 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 08/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 19/07/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký