Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 110/QĐ-TTg năm 2024 do Thủ tướng Chính phủ ban hành về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm củng cố, kiện toàn bộ máy chỉ đạo liên ngành, thúc đẩy mạnh mẽ và đồng bộ công tác cải cách hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương.

- Vị trí và chức năng của Ban Chỉ đạo (Điều 1)

Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ được kiện toàn trên cơ sở Ban Chỉ đạo đã được thành lập trước đó theo Quyết định số 200/1998/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ. Vị trí và chức năng pháp lý được quy định cụ thể như sau:

  • Là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính theo đúng chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Chính phủ.
  • Ban Chỉ đạo được phép sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ và con dấu của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định.

- Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo (Điều 2)

Để bảo đảm tiến trình cải cách hành chính diễn ra hiệu quả và đồng bộ, Ban Chỉ đạo được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Nghiên cứu, đề xuất lên Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ các chủ trương, chính sách, sáng kiến và giải pháp quan trọng nhằm đẩy mạnh công tác cải cách hành chính. Đồng thời, cho ý kiến chuyên môn về chương trình, kế hoạch cải cách hành chính dài hạn và kế hoạch hoạt động hằng năm do Bộ Nội vụ xây dựng và trình duyệt.
  • Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hòa và phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, địa phương trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính. Xem xét, cho ý kiến về nội dung các đề án, dự án quan trọng, các dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ có nội dung liên quan chủ yếu đến cải cách hành chính trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
  • Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc, theo dõi, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra.
  • Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá định kỳ tình hình và kết quả triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về cải cách hành chính, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp đột phá tiếp theo.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp giao phó.

- Quyền hạn của Ban Chỉ đạo (Điều 3)

Ban Chỉ đạo được trao các quyền hạn cụ thể để bảo đảm hiệu lực, hiệu quả trong quá trình hoạt động:

  • Được quyền thành lập các tiểu ban hoặc nhóm công tác chuyên trách để hỗ trợ Ban Chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch cải cách hành chính cụ thể.
  • Được mời tham dự các cuộc họp do Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ chủ trì, cũng như các cuộc họp của các bộ, ngành, chính quyền địa phương có nội dung liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
  • Mời lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương và đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tham dự các cuộc họp, các buổi làm việc của Ban Chỉ đạo.
  • Yêu cầu các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
  • Tổ chức các đoàn làm việc, đôn đốc, thúc đẩy việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp và kế hoạch cải cách hành chính tại các bộ, ngành, địa phương.
  • Thực hiện các quyền hạn khác theo sự phân công, giao việc của Thủ tướng Chính phủ.

- Cơ cấu thành viên Ban Chỉ đạo (Điều 4)

Thành phần nhân sự của Ban Chỉ đạo được kiện toàn với sự tham gia của lãnh đạo cấp cao từ các cơ quan trung ương, bảo đảm tính bao quát và phối hợp liên ngành tối đa:

  • Trưởng Ban Chỉ đạo: Thủ tướng Chính phủ trực tiếp đảm nhiệm.
  • Phó Trưởng Ban Chỉ đạo: Gồm Phó Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
  • Các Ủy viên Ban Chỉ đạo là người đứng đầu các bộ, cơ quan ngang bộ: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Bộ trưởng Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ trưởng Bộ Ngoại giao; Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ trưởng Bộ Y tế; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ trưởng Bộ Công Thương; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; Tổng Thanh tra Chính phủ.
  • Các Ủy viên Ban Chỉ đạo là lãnh đạo các cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan liên quan: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; Thứ trưởng Bộ Công an; Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam; Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam; Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam; Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam; Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Trưởng ban Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo (Điều 5)

Phương thức vận hành và chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu (Trưởng ban).
  • Họp định kỳ 06 tháng một lần để đánh giá tình hình và triển khai nhiệm vụ mới. Trong trường hợp cần thiết hoặc phát sinh vấn đề cấp bách, Trưởng ban Chỉ đạo sẽ triệu tập họp bất thường.
  • Các thành viên Ban Chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế tổ chức và hoạt động do Trưởng ban Chỉ đạo ban hành.

- Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo (Điều 6)

Bộ máy giúp việc và cơ quan thường trực được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm tính liên tục và hiệu quả trong hoạt động:

  • Bộ Nội vụ: Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động cần thiết của Ban Chỉ đạo; được phép sử dụng các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc Bộ để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo giao.
  • Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm trình Trưởng ban Chỉ đạo ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và phê duyệt danh sách thành viên cụ thể.
  • Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định thành lập Văn phòng giúp việc Ban Chỉ đạo, bảo đảm nguyên tắc tổ chức gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và không làm phát sinh thêm biên chế riêng. Chánh Văn phòng giúp việc Ban Chỉ đạo do Vụ trưởng Vụ Cải cách hành chính thuộc Bộ Nội vụ đảm nhiệm.

- Kinh phí hoạt động và điều khoản thi hành (Điều 7 & Điều 8)

Các quy định về tài chính, hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện:

  • Kinh phí hoạt động: Nguồn kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước cấp hằng năm, được tổng hợp chung vào dự toán kinh phí của Bộ Nội vụ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (do Thủ tướng Phạm Minh Chính ký).
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 2193/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ.
  • Trách nhiệm thi hành: Các thành viên Ban Chỉ đạo, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 110/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ được kiện toàn trên cơ sở Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ thành lập theo Quyết định số 200/1998/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.

Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo) là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Chính phủ.

Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ và dấu của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo.

Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo

1. Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, chính sách, sáng kiến và giải pháp quan trọng để đẩy mạnh công tác cải cách hành chính của Chính phủ; cho ý kiến về chương trình, kế hoạch cải cách hành chính dài hạn và kế hoạch hoạt động hằng năm của Ban Chỉ đạo do Bộ Nội vụ trình Chính phủ.

2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hòa, phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, xem xét nội dung các đề án, dự án quan trọng về cải cách hành chính của Chính phủ, các dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ có nội dung chủ yếu liên quan đến cải cách hành chính trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc, theo dõi, đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính, việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về cải cách hành chính.

4. Sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về cải cách hành chính, đề xuất phương hướng, giải pháp để đẩy mạnh cải cách hành chính.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Quyền hạn của Ban Chỉ đạo

1. Lập các tiểu ban hoặc nhóm công tác giúp Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính.

2. Được mời tham dự các cuộc họp do Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ chủ trì, các cuộc họp của các bộ, ngành, chính quyền địa phương liên quan đến nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

3. Mời lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương và đại diện cơ quan, tổ chức khác liên quan tham dự các cuộc họp, các buổi làm việc của Ban Chỉ đạo.

4. Yêu cầu các bộ, ngành, địa phương và cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

5. Tổ chức các đoàn làm việc, đôn đốc, thúc đẩy triển khai việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về cải cách hành chính; việc thực hiện các kế hoạch, chương trình cải cách hành chính.

6. Các quyền hạn khác được Thủ tướng Chính phủ giao.

Điều 4. Thành viên Ban Chỉ đạo

1. Trưởng Ban Chỉ đạo: Thủ tướng Chính phủ.

2. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo:

- Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo;

- Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo.

3. Các Ủy viên:

- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;

- Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

- Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;

- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Bộ trưởng Bộ Y tế;

- Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Bộ trưởng Bộ Công Thương;

- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;

- Tổng Thanh tra Chính phủ;

- Thứ trưởng Bộ Quốc phòng;

- Thứ trưởng Bộ Công an;

- Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam;

- Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam;

- Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam;

- Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;

- Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam;

- Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

- Trưởng ban Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Điều 5. Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo

1. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm người đứng đầu.

2. Ban Chỉ đạo họp định kỳ 06 tháng một lần. Khi cần thiết Trưởng ban Chỉ đạo triệu tập họp bất thường.

3. Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.

4. Thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo do Trưởng ban Chỉ đạo ban hành.

Điều 6. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo

1. Bộ Nội vụ là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo, sử dụng các cơ quan, đơn vị chức năng của Bộ để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Trưởng ban Chỉ đạo ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và phê duyệt danh sách thành viên Ban Chỉ đạo.

3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định thành lập Văn phòng giúp việc Ban Chỉ đạo, bảo đảm nguyên tắc gọn nhẹ, hiệu quả, không phát sinh biên chế riêng. Chánh Văn phòng giúp việc Ban Chỉ đạo là Vụ trưởng Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ.

Điều 7. Kinh phí hoạt động

Nguồn kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước cấp hằng năm được tổng hợp chung vào kinh phí của Bộ Nội vụ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2193/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo.

Các thành viên Ban Chỉ đạo, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Thành viên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính
của Chính phủ;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b).NTQ.

THỦ TƯỚNG




Phạm Minh Chính

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 110/QĐ-TTg năm 2024 kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ

Số hiệu: 110/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/01/2024
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phạm Minh Chính
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/01/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 110/QĐ-TTg năm 2024 kiện toàn Ban...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký