Tóm tắt Quyết định 1119/QĐ-UBND năm 2014 về biện pháp tưới, tiêu của các công trình thủy lợi tại Thừa Thiên Huế
Quyết định số 1119/QĐ-UBND quy định về các biện pháp tưới, tiêu áp dụng cho các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc lập dự toán và quản lý kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí.
1. Ban hành các biện pháp tưới, tiêu đối với công trình thủy lợi
- Chính thức ban hành kèm theo Quyết định này là các biện pháp tưới, tiêu của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Các biện pháp tưới, tiêu chi tiết được quy định cụ thể tại các Phụ lục số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 đính kèm theo văn bản.
2. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị quản lý khai thác: UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Quản lý Khai thác công trình thủy lợi tỉnh có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ diện tích tưới, tiêu từ các công trình thủy lợi do đơn vị mình trực tiếp quản lý. Việc tổng hợp phải dựa trên các biện pháp quy định tại Điều 1 để làm cơ sở lập dự toán theo mức thu thủy lợi phí đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Giám đốc Sở Tài chính phối hợp cùng Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp dự toán từ các đơn vị báo cáo lên. Trên cơ sở đó, lập dự toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ để trình UBND tỉnh phê duyệt.
3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; cùng Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1119/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 05 tháng 06 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BIỆN PHÁP TƯỚI, TIÊU CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 417/TTr-SNNPTNT ngày 29/4/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là biện pháp tưới, tiêu của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo các Phụ lục số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 đính kèm.
Điều 2. Giao trách nhiệm:
1. UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và Công ty TNHH NN MTV Quản lý Khai thác công trình thủy lợi tỉnh tổng hợp diện tích tưới, tiêu từ công trình thủy lợi do đơn vị quản lý theo các biện pháp quy định tại Điều 1 để lập dự toán theo mức thu thủy lợi phí đã được UBND tỉnh phê duyệt.
2. Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, tổng hợp dự toán của các đơn vị, lập dự toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí theo Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ, trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- 4 Thông tư 41/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND về Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2, Điều 29 Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang kèm theo Quyết định 21/2013/QĐ-UBND
- 3 Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐND về Lệ phí cấp Giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt và xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4 Quyết định 3718/QĐ-UBND.NN năm 2015 về Danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- 4 Thông tư 41/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND về Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2, Điều 29 Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang kèm theo Quyết định 21/2013/QĐ-UBND
- 7 Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐND về Lệ phí cấp Giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt và xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8 Quyết định 3718/QĐ-UBND.NN năm 2015 về Danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
