Quyết định số 112/2003/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo lãnh ngân hàng kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/8/2000. Quyết định này tập trung điều chỉnh các quy định pháp lý quan trọng liên quan đến đối tượng khách hàng được bảo lãnh, điều kiện bảo lãnh, nghiệp vụ đồng bảo lãnh và các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng tại Việt Nam và các khách hàng là tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có nhu cầu được bảo lãnh hoặc tham gia vào các giao dịch bảo lãnh liên quan.
Quy định về khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh
Quyết định sửa đổi Điều 4 của Quy chế cũ, xác định rõ đối tượng được bảo lãnh và thiết lập các giới hạn nghiêm ngặt nhằm phòng ngừa rủi ro đạo đức và xung đột lợi ích:
- Khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh bao gồm cả tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài.
- Tổ chức tín dụng tuyệt đối không được cấp bảo lãnh cho các đối tượng sau: Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; cán bộ, nhân viên của chính tổ chức tín dụng thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định bảo lãnh; bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc).
- Đối với người thân (bố, mẹ, vợ, chồng, con) của Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh của tổ chức tín dụng, việc áp dụng hạn chế bảo lãnh sẽ do tổ chức tín dụng tự xem xét và quyết định.
- Các hạn chế bảo lãnh khác đối với khách hàng được thực hiện đồng bộ theo quy định tại Điều 78 Luật các tổ chức tín dụng.
Điều kiện để tổ chức tín dụng xem xét và quyết định bảo lãnh
Khách hàng muốn được tổ chức tín dụng bảo lãnh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện được sửa đổi tại Điều 8 bao gồm:
- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích đề nghị tổ chức tín dụng bảo lãnh phải hoàn toàn hợp pháp.
- Có biện pháp bảo đảm hợp pháp cho nghĩa vụ được bảo lãnh theo quy định về bảo đảm giao dịch.
- Có năng lực tài chính vững vàng để thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh trong thời hạn đã cam kết.
- Trường hợp bảo lãnh có liên quan đến yếu tố nước ngoài (bên nhận bảo lãnh hoặc bên được bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài), khách hàng còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài, quản lý ngoại hối cùng các quy định pháp luật liên quan khác.
- Đối với trường hợp bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu, khách hàng bắt buộc phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về thương phiếu.
Quy định về hoạt động đồng bảo lãnh
Sửa đổi Điều 14 nhằm làm rõ quy trình phối hợp và phân định trách nhiệm giữa các tổ chức tín dụng khi cùng tham gia bảo lãnh cho một nghĩa vụ tài chính:
- Quy trình đề xuất, phối hợp và tổ chức thực hiện đồng bảo lãnh được áp dụng thống nhất theo quy định về đồng tài trợ của Ngân hàng Nhà nước.
- Các tổ chức tín dụng tham gia đồng bảo lãnh cùng liên đới chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh mà tổ chức tín dụng đầu mối đã phát hành cho bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết, tổ chức tín dụng đầu mối phát hành bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thay cho khách hàng. Sau đó, các tổ chức tín dụng tham gia đồng bảo lãnh có trách nhiệm hoàn trả lại cho tổ chức tín dụng đầu mối số tiền tương ứng theo tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh đã thỏa thuận.
Các biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh
Điều 21 được sửa đổi theo hướng linh hoạt, cho phép tổ chức tín dụng và khách hàng tự thỏa thuận về việc áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh. Các hình thức bảo đảm hợp pháp bao gồm:
- Ký quỹ.
- Cầm cố tài sản hoặc thế chấp tài sản.
- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
- Các biện pháp bảo đảm khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 112/2003/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 11 tháng 2 năm 2003 |
CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 112/2003/QĐ-NHNN NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2003 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 283/2000/QĐ-NHNN14 NGÀY 25/08/2000 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 86/CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 7/11/1998 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
1. Điều 4 được sửa đổi như sau:
"Điều 4. Khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh
1. Khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh là các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài. Tổ chức tín dụng không được bảo lãnh đối với những người sau đây:
a. Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;
b. Cán bộ, nhân viên của chính tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định bảo lãnh;
c. Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc).
d. Việc áp dụng quy định tại Điểm c khoản này đối với người được bảo lãnh là bộ, mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh của tổ chức tín dụng do tổ chức tín dụng xem xét, quyết định.
2. Việc hạn chế bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với các khách hàng được thực hiện theo quy định tại Điều 78 Luật các tổ chức tín dụng."
2. Điều 8 được sửa đổi như sau:
"Điều 8. Điều kiện bảo lãnh
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định bảo lãnh khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
1. Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
2. Mục đích đề nghị tổ chức tín dụng bảo lãnh là hợp pháp;
3. Có bảo đảm hợp pháp cho nghĩa vụ được bảo lãnh theo quy định tại Điều 21 của Quy chế này;
4. Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh trong thời hạn cam kết;
5. Trường hợp bảo lãnh có liên quan đến yếu tố nước ngoài (bên nhận bảo lãnh hoặc bên được bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài), ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 điều này, khách hàng còn phải thực hiện các quy định về quản lý vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài, quy định về quản lý ngoại hối và các quy định của pháp luật có liên quan khác.
6. Đối với trường hợp bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu, khách hàng phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về thương phiếu".
3. Điều 14 được sửa đổi như sau:
"Điều 14. Đồng bảo lãnh
1. Việc đề xuất, phối hợp và quy trình tổ chức thực hiện đồng bảo lãnh được thực hiện theo quy định về đồng tài trợ của Ngân hàng Nhà nước.
2. Các tổ chức tín dụng tham gia đồng bảo lãnh cùng chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh mà tổ chức tín dụng đầu mối đã phát hành cho bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thảo thuận khác. Trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng đầu mối phát hành bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thay cho khách hàng. Các tổ chức tín dụng tham gia đồng bảo lãnh có trách nhiệm hoàn lại cho tổ chức tín dụng đầu mối số tiền tương ứng theo tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh mà các bên đã thoả thuận."
4. Điều 21 được sửa đổi như sau:
"Điều 21. Bảo đảm cho bảo lãnh
Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh. Các hình thức bảo đảm cho bảo lãnh bao gồm: ký quỹ, cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật."
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Lê Đức Thuý (Đã ký) |
- 1 Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 1349/QĐ-NHNN năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực pháp luật giai đoạn 01/01/2006 – 31/12/2008 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 386/2001/QĐ-NHNN sửa đổi Quy chế bảo lãnh ngân hàng kèm theo Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Quyết định 1349/QĐ-NHNN năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực pháp luật giai đoạn 01/01/2006 – 31/12/2008 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Thông tư 28/2012/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1 Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 về Quy chế bảo lãnh ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Quyết định 1349/QĐ-NHNN năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực pháp luật giai đoạn 01/01/2006 – 31/12/2008 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1 Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
- 2 Luật các Tổ chức tín dụng 1997
- 3 Nghị định 90/1998/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài
- 4 Quyết định 386/2001/QĐ-NHNN sửa đổi Quy chế bảo lãnh ngân hàng kèm theo Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5 Nghị định 86/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ
- 6 Thông tư 28/2012/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành