Quyết định số 386/2001/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo lãnh ngân hàng kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25 tháng 8 năm 2000. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện các quy định về nghiệp vụ bảo lãnh, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn giao dịch, đồng thời bảo đảm an toàn cho hoạt động của các tổ chức tín dụng và quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại Việt Nam, các khách hàng được bảo lãnh (bao gồm cả hộ kinh doanh cá thể), bên nhận bảo lãnh và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc giám sát giao dịch bảo lãnh.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Quy chế bảo lãnh ngân hàng
1. Xác định rõ tư cách chủ thể của hộ kinh doanh cá thể
- Quyết định thực hiện việc loại bỏ cụm từ "hộ kinh doanh cá thể" tại Điểm i, Khoản 1 Điều 4 của Quy chế cũ.
- Đồng thời, bổ sung riêng biệt "Hộ kinh doanh cá thể" thành một khoản độc lập (Khoản 5 Điều 4). Việc tách biệt này giúp khẳng định rõ ràng tư cách pháp lý độc lập của hộ kinh doanh cá thể khi tham gia vào các quan hệ bảo lãnh ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm đối tượng này tiếp cận dịch vụ bảo lãnh từ các tổ chức tín dụng.
2. Quy định về ngôn ngữ sử dụng trong giao dịch bảo lãnh có yếu tố nước ngoài
- Trong các giao dịch bảo lãnh có sự tham gia của bên nước ngoài, các bên liên quan được phép thỏa thuận sử dụng một thứ tiếng nước ngoài thông dụng để lập các tài liệu giao dịch.
- Tuy nhiên, để phục vụ công tác quản lý và giám sát của nhà nước, các tài liệu này bắt buộc phải được dịch ra tiếng Việt để đính kèm khi gửi cho các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
3. Trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trong đồng bảo lãnh
- Quy định rõ ràng trách nhiệm của các bên tham gia đồng bảo lãnh trong trường hợp tổ chức tín dụng đầu mối không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh.
- Theo đó, dù tổ chức tín dụng đầu mối vi phạm cam kết, các bên tham gia đồng bảo lãnh khác vẫn bắt buộc phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh của mình đối với bên nhận bảo lãnh theo đúng tỷ lệ hoặc thỏa thuận đã cam kết.
4. Cơ chế hạch toán ghi nợ khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thay
Quyết định chuẩn hóa quy trình hạch toán kế toán đối với số tiền mà tổ chức tín dụng đã chi trả thay để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho khách hàng:
- Đối với tổ chức tín dụng bảo lãnh: Thực hiện hạch toán ghi nợ cho khách hàng hoặc bên phát hành bảo lãnh đối ứng số tiền đã trả thay.
- Đối với các trường hợp bảo lãnh thông thường: Tổ chức tín dụng tiến hành hạch toán ghi nợ trực tiếp cho khách hàng số tiền đã chi trả thay.
- Đối với tổ chức tín dụng xác nhận bảo lãnh: Thực hiện hạch toán ghi nợ cho khách hàng hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh số tiền mà tổ chức tín dụng xác nhận bảo lãnh đã trả thay.
5. Quy định về phí bảo lãnh ngân hàng và các chi phí liên quan
- Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán phí bảo lãnh cho tổ chức tín dụng. Mức phí cụ thể do các bên tự thỏa thuận nhưng bị khống chế mức trần tối đa không vượt quá 2%/năm tính trên số tiền còn đang được bảo lãnh.
- Mức phí bảo lãnh quy định tối đa 2%/năm nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Ngoài phí bảo lãnh, khách hàng phải thanh toán cho tổ chức tín dụng các chi phí hợp lý khác phát sinh liên quan đến giao dịch bảo lãnh nếu các bên có thỏa thuận trước bằng văn bản.
- Khách hàng và tổ chức tín dụng được quyền tự thỏa thuận về hình thức xử lý đối với các khoản phí bảo lãnh chậm thanh toán.
6. Lãi suất áp dụng đối với số tiền tổ chức tín dụng trả thay
- Ngay sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, tổ chức tín dụng phải hạch toán ghi nợ ngay cho khách hàng số tiền đã trả thay. Khách hàng bắt đầu phải chịu lãi suất nợ quá hạn kể từ ngày tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
- Mức lãi suất nợ quá hạn do các bên tự thỏa thuận nhưng bị giới hạn trần pháp lý: Không vượt quá 150% lãi suất trong hợp đồng vay vốn giữa khách hàng và bên nhận bảo lãnh (đối với trường hợp bảo lãnh vay vốn); hoặc không vượt quá 150% lãi suất cho vay ngắn hạn mà tổ chức tín dụng đang áp dụng tại thời điểm đó (đối với các loại bảo lãnh khác).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 386/2001/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 386/2001/QĐ-NHNN NGÀY 11 THÁNG 4 NĂM 2001 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUY CHẾ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 283/2000/QĐ-NHNN14 NGÀY 25/8/2000 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
1. Điều 4 được sửa đổi và bổ sung như sau:
- Bỏ cụm từ "hộ kinh doanh cá thể" tại Điểm i, Khoản 1.
- Bổ sung thêm khoản 5 như sau:
"5. Hộ kinh doanh cá thể."
2. Khoản 2 Điều 12 được sửa đổi như sau:
"Trong trường hợp có bên nước ngoài tham gia, các lài liệu liên quan đến giao dịch bảo lãnh, các bên có thể thoả thuận sử dụng một thứ tiếng nước ngoài thông dụng. Các tài liệu này phải được dịch ra tiếng Việt để đính kèm khi gửi cho các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền."
3. Điểm c Khoản 1 Điều 14 được sửa đổi như sau:
"Trường hợp tổ chức tín dụng đầu mối không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh thì các bên tham gia đồng bảo lãnh vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với bên nhận bảo lãnh."
4. Điểm g Khoản 1 Điều 16 được sửa đổi như sau:
"Hạch toán ghi nợ khách hàng hoặc bên phát hành bảo lãnh đối ứng số tiền mà tổ chức tín dụng đã trả thay để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh."
5. Điểm g Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi như sau:
"Hạch toán ghi nợ khách hàng số tiền mà tổ chức tín dụng đã trả thay để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh."
6. Điểm e Khoản 1 Điều 18 được sửa đổi như sau:
"Hạch toán ghi nợ khách hàng hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh số tiền mà tổ chức tín dụng đã trả thay để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh."
7. Khoản 1 và 6 Điều 22 được sửa đổi như sau:
"1. Khách hàng phải trả cho tổ chức tín dụng phí bảo lãnh. Mức phí do các bên thoả thuận, không vượt quá 2% năm tính trên số tiền còn đang được bảo lãnh. Ngoài ra khách hàng phải thanh toán cho tổ chức tín dụng các chi phí hợp lý khác phát sinh liên quan đến giao dịch bảo lãnh khi các bên có thoả thuận bằng văn bản. Mức phí bảo lãnh quy định như trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng."
"6. Khách hàng và tổ chức tín dụng thoả thuận hình thức xử lý đối với những khoản phí bảo lãnh chậm thanh toán cho tổ chức tín dụng."
8. Đoạn 2 Điểm a Khoản 2 Điều 25 được sửa đổi như sau:
"Ngay sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, tổ chức tín dụng hạch toán ghi nợ cho khách hàng số tiền mà tổ chức tín dụng đã trả thay. Khách hàng phải chịu lãi suất nợ quá hạn do các bên thoả thuận đối với số tiền tổ chức tín dụng đã trả thay để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh nhưng không vượt quá 150% lãi suất trong hợp đồng vay vốn giữa khách hàng và bên nhận bảo lãnh (trong trường hợp bảo lãnh vay vốn) hoặc lãi suất cho vay ngắn hạn mà tổ chức tín dụng đang thực hiện (đối với các loại bảo lãnh khác), kể từ ngày tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh."
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Lê Đức Thuý (Đã ký) |
- 1 Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 1349/QĐ-NHNN năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực pháp luật giai đoạn 01/01/2006 – 31/12/2008 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 1348/2001/QĐ-NHNN sửa đổi quy định liên quan đến thu phí bảo lãnh của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 3 Quyết định 112/2003/QĐ-NHNN sửa đổi Quy chế bảo lãnh ngân hàng kèm theo Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 4 Quyết định 1349/QĐ-NHNN năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực pháp luật giai đoạn 01/01/2006 – 31/12/2008 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5 Thông tư 28/2012/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1 Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 về Quy chế bảo lãnh ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Quyết định 1349/QĐ-NHNN năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực pháp luật giai đoạn 01/01/2006 – 31/12/2008 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 2 Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
- 3 Luật các Tổ chức tín dụng 1997
- 4 Quyết định 1348/2001/QĐ-NHNN sửa đổi quy định liên quan đến thu phí bảo lãnh của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 5 Quyết định 112/2003/QĐ-NHNN sửa đổi Quy chế bảo lãnh ngân hàng kèm theo Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 6 Thông tư 28/2012/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành