Tóm tắt Quyết định 112/2009/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định số 112/2009/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành nhằm quy định chi tiết về việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp bảo đảm nguồn lực tài chính định mức cụ thể cho các cơ quan tư pháp thực hiện tốt chức năng kiểm soát chất lượng văn bản hành chính và văn bản QPPL do chính quyền địa phương ban hành.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Quyết định này điều chỉnh việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước dành cho hoạt động kiểm tra văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện, cấp xã ban hành, tuân thủ theo các quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối tượng áp dụng: Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An và Phòng Tư pháp các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh khi thực hiện nhiệm vụ giúp Chủ tịch UBND cùng cấp tiến hành tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý các văn bản QPPL hoặc văn bản có chứa quy phạm pháp luật do HĐND và UBND cấp dưới ban hành.
2. Các nội dung chi được phép hỗ trợ
Kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản QPPL được phân bổ và sử dụng cho các nhóm nhiệm vụ cụ thể sau:
- Chi hỗ trợ trực tiếp cho công tác kiểm tra: Bao gồm chi phí tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm nghiệp vụ; chi in ấn, sao chụp tài liệu và văn bản thuộc đối tượng kiểm tra; chi cho các đợt điều tra, khảo sát thực tế; chi tổ chức các đoàn kiểm tra chuyên đề, địa bàn hoặc ngành; chi lấy ý kiến chuyên gia đối với các văn bản phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật; chi soạn thảo và viết báo cáo kết luận đợt kiểm tra.
- Chi cho đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản: Chi tổ chức họp cộng tác viên định kỳ hoặc đột xuất; chi trả thù lao cho cộng tác viên dựa trên số lượng văn bản được yêu cầu cho ý kiến; chi thanh toán công tác phí khi cộng tác viên tham gia các đoàn kiểm tra thực tế.
- Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm tra văn bản: Chi thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu; mua sắm sách, báo, tạp chí chuyên ngành và công báo; chi đánh giá, đối chiếu, rà soát hiệu lực của văn bản làm cơ sở pháp lý; chi mua sắm, bảo dưỡng trang thiết bị công nghệ thông tin, phần cứng, phần mềm phục vụ việc quản lý hệ cơ sở dữ liệu.
- Các khoản chi liên quan khác: Chi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật trên phương tiện thông tin đại chúng; chi tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức và cộng tác viên; chi sơ kết, tổng kết, tổ chức hội thi nghiệp vụ kiểm tra văn bản.
3. Mức chi cụ thể cho công tác kiểm tra văn bản QPPL
Quyết định phân định rõ các khoản chi thực hiện theo quy định chung hiện hành và các khoản chi có tính chất đặc thù với định mức cụ thể như sau:
- Các khoản chi theo quy định hiện hành: Công tác phí, chi phí tổ chức hội nghị, chi đào tạo bồi dưỡng, chi khen thưởng, chi làm thêm giờ, văn phòng phẩm được áp dụng theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước.
- Mức chi đặc thù cho hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản:
- Chi họp xử lý văn bản trái pháp luật: Người chủ trì cuộc họp được hưởng 100.000 đồng/người/buổi; các thành viên tham dự được hưởng 50.000 đồng/người/buổi.
- Chi thù lao cho cộng tác viên: Mức chi tối đa không quá 80.000 đồng/01 văn bản được yêu cầu cho ý kiến.
- Chi thu thập, phân loại thông tin, tư liệu, mua công báo, sách báo: Thanh toán theo chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ.
- Chi đánh giá, đối chiếu, rà soát văn bản làm cơ sở pháp lý: Mức chi tối đa không quá 30.000 đồng/01 chỉ thị và không quá 70.000 đồng/01 nghị quyết hoặc quyết định.
- Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản phức tạp: Định mức từ 150.000 đồng đến 300.000 đồng/01 báo cáo ý kiến.
- Chi soạn thảo báo cáo đánh giá kết luận đợt kiểm tra: Mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/01 báo cáo.
4. Quy trình lập dự toán, quản lý và thanh quyết toán kinh phí
- Lập dự toán hàng năm:
- Ở cấp tỉnh: Sở Tư pháp chủ trì lập dự toán kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Ở cấp huyện: Phòng Tư pháp phối hợp với Phòng Tài chính và Văn phòng HĐND & UBND cùng cấp lập dự toán trình UBND cấp huyện phê duyệt.
- Cấp phát kinh phí: Căn cứ vào tiến độ thực hiện và dự toán được giao, hàng quý cơ quan Tư pháp lập hồ sơ đề nghị Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát kinh phí theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm quản lý: Sở Tư pháp, Văn phòng HĐND & UBND và Phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng nội dung, đúng chế độ và đảm bảo đầy đủ chứng từ thanh toán hợp pháp, hợp lệ.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND ngày 26/10/2005 của UBND tỉnh Nghệ An về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản QPPL.
- Trách nhiệm thực hiện:
- Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn chi tiết về thủ tục lập dự toán, hồ sơ cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí từ ngân sách.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 112/2009/QĐ-UBND | Vinh, ngày 16 tháng 12 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Luật Ngân sách nhà nước ngày 27/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định số 135/2003/NĐ-CP; Thông tư số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28/12/2007 của Liên Bộ Tài chính - Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1228/TTr-STP ngày 01/10/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Quyết định này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) do Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện, cấp xã ban hành theo quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
2. Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp các huyện, thành, thị khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ giúp Chủ tịch UBND cùng cấp kiểm tra, xử lý các văn bản QPPL, văn bản có chứa QPPL do HĐND và UBND cấp dưới ban hành được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí.
Điều 2. Nội dung chi
Kinh phí hỗ trợ công tác kiểm tra văn bản QPPL được sử dụng để chi cho các nội dung sau:
1. Chi hỗ trợ công tác kiểm tra văn bản:
a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu;
b) Chi in ấn, phô tô tài liệu, văn bản thuộc đối tượng kiểm tra;
c) Chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ công tác kiểm tra văn bản;
d) Chi tổ chức các đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực;
đ) Chi lấy ý kiến chuyên gia: Trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật thì Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Trưởng Phòng Tư pháp quyết định việc lấy ý kiến chuyên gia;
e) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản.
2. Chi cho đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, gồm:
a) Chi tổ chức họp cộng tác viên theo yêu cầu và kế hoạch công tác kiểm tra văn bản;
b) Chi thù lao cộng tác viên (được tính theo số lượng văn bản xin ý kiến);
c) Chi thanh toán công tác phí cho cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.
3. Chi tổ chức thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản:
a) Chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí cần thiết để lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản (trong đó phải đảm bảo tối thiểu có 01 số công báo và các văn bản QPPL chuyên ngành);
b) Chi đánh giá, đối chiếu, rà soát, xác định văn bản đang có hiệu lực pháp lý cao hơn tại thời điểm kiểm tra văn bản để làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản;
c) Chi mua sắm các trang thiết bị; tổ chức mạng lưới thông tin phục vụ cho việc xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu; duy trì, bảo dưỡng và nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin (bao gồm cả việc chi mua sắm phần cứng, phần mềm, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, dịch vụ khác); ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra văn bản.
4. Chi cho các hoạt động khác liên quan đến công tác kiểm tra văn bản: Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản và đội ngũ cộng tác viên; chi sơ kết, tổng kết, tổ chức hội thi theo ngành, lĩnh vực, địa bàn về công tác kiểm tra văn bản.
Điều 3. Mức chi cụ thể hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản QPPL
1. Các khoản chi được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành:
a) Công tác phí cho những người đi công tác trong nước (bao gồm cả cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra) và các khoản chi để tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị.
b) Chi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ, công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản và đội ngũ cộng tác viên.
c) Chi lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản; chi tổ chức hội thi theo ngành, lĩnh vực về công tác kiểm tra văn bản; chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm tra văn bản QPPL.
d) Các khoản chi khác: làm đêm, làm thêm giờ, phô tô, in ấn tài liệu và văn phòng phẩm.
2. Đối với các khoản chi có tính chất đặc thù cho việc kiểm tra và xử lý văn bản, mức chi cụ thể như sau:
a) Chi cho các thành viên tham gia họp xử lý văn bản trái pháp luật:
- Chủ trì cuộc họp: 100.000đồng/người/buổi.
- Các thành viên tham dự: 50.000đồng/người/buổi.
b) Chi thù lao cộng tác viên: Tối đa không quá 80.000đồng/01 văn bản.
c) Đối với các khoản chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, công báo, tạp chí cần thiết cho việc lập hệ cơ sở dữ liệu, truy cập mạng internet phục vụ công tác kiểm tra văn bản được thực hiện theo chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ;
d) Chi cho việc đánh giá, đối chiếu, rà soát, xác định văn bản đang có hiệu lực pháp lý cao hơn tại thời điểm kiểm tra văn bản để làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản: Tối đa không quá 30.000 đồng/01 chỉ thị, 70.000 đồng/01 nghị quyết (hoặc quyết định).
đ) Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật: Từ 150.000 đồng đến 300.000 đồng/01 báo cáo;
e) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản: Tối đa không quá 100.000 đồng/01 báo cáo.
Điều 4. Lập dự toán, quản lý và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản QPPL
1. Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu của công tác kiểm tra văn bản QPPL:
a) Sở Tư pháp lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản QPPL gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;
b) Phòng Tư pháp các huyện, thành, thị phối hợp với Phòng Tài chính và Văn phòng HĐND &UBND cùng cấp lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản QPPL, trình UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
2. Trên cơ sở tiến độ thực hiện và nguồn kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản QPPL đã được UBND cùng cấp phân bổ, hàng quý cơ quan Tư pháp lập hồ sơ đề nghị Kho bạc Nhà nước thực hiện việc cấp phát kinh phí theo quy định.
3. Sở Tư pháp; Văn phòng HĐND &UBND và Phòng Tư pháp các huyện, thành, thị có trách nhiệm sử dụng kinh phí được cấp đúng mục đích, nội dung, chế độ; chứng từ thanh toán phải đảm bảo hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND ngày 26/10/2005 của UBND tỉnh Nghệ An về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn cụ thể việc lập dự toán, hồ sơ, thủ tục cấp phát và thanh toán nguồn kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước để hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản QPPL.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Nghị định 135/2003/NĐ-CP về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Thông tư 01/2004/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 135/2003/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Thông tư liên tịch 158/2007/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 1 Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về nội dung chi, mức chi và việc lập, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý,rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 5038/QĐ-UBND năm 2012 xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ 31/12/2011 trở về trước
- 1 Quyết định 08/2012/QĐ-UBND quy định mức chi và lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 55/2012/QĐ-UBND về Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3 Quyết định 39/2012/QĐ-UBND quy định chi, mức chi; việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 4 Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về nội dung chi, mức chi và việc lập, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý,rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Quyết định 5038/QĐ-UBND năm 2012 xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ 31/12/2011 trở về trước
- 6 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND quy định mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7 Quyết định 95/2005/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8 Nghị quyết 06/2008/NQ-HĐND về bãi bỏ Nghị quyết số 12/2006/NQ-HĐND quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 9 Quyết định 838/2006/QĐ-UBND quy định mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 1 Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về nội dung chi, mức chi và việc lập, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý,rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 5038/QĐ-UBND năm 2012 xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ 31/12/2011 trở về trước
- 3 Quyết định 95/2005/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Nghị định 135/2003/NĐ-CP về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Thông tư 01/2004/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 135/2003/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Thông tư liên tịch 158/2007/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 8 Quyết định 08/2012/QĐ-UBND quy định mức chi và lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9 Quyết định 55/2012/QĐ-UBND về Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 10 Quyết định 39/2012/QĐ-UBND quy định chi, mức chi; việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 11 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND quy định mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 12 Nghị quyết 06/2008/NQ-HĐND về bãi bỏ Nghị quyết số 12/2006/NQ-HĐND quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 13 Quyết định 838/2006/QĐ-UBND quy định mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Bắc Kạn ban hành