Quyết định số 113/2003/QĐ-BBCVT do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành quy định về mức cước tạm thời đối với dịch vụ điện thoại Internet từ máy tính cá nhân (PC) tại Việt Nam kết nối đến máy điện thoại ở nước ngoài (gọi tắt là dịch vụ PC-to-Phone chiều đi quốc tế). Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:
- Quy định về mức cước dịch vụ điện thoại PC-to-Phone chiều đi quốc tế
- Mức cước liên lạc điện thoại do các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tự quy định, tuy nhiên không được thấp hơn mức sàn là 1.400 đồng/phút.
- Đơn vị thời gian dùng để tính cước được quy định theo phút. Trong đó, cuộc gọi chưa đạt 01 phút hoặc phần lẻ thời gian cuối cùng của cuộc gọi chưa đến 01 phút đều được làm tròn và tính là 01 phút.
- Mức cước quy định nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), cước truy nhập Internet cũng như các loại cước viễn thông khác phục vụ cho việc truy nhập Internet.
- Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có trách nhiệm tự xây dựng và quy định cụ thể mức cước liên lạc đối với từng quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau trên cơ sở đảm bảo không thấp hơn mức cước tối thiểu 1.400 đồng/phút, đồng thời phải báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông trước khi chính thức áp dụng.
- Chế độ báo cáo định kỳ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Định kỳ hàng tháng, trước ngày 10 của tháng kế tiếp, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ PC-to-Phone chiều đi quốc tế phải thực hiện báo cáo các nội dung sau về Bộ Bưu chính, Viễn thông:
- Số liệu về tổng lưu lượng cuộc gọi và doanh thu cước phát sinh từ dịch vụ PC-to-Phone chiều đi quốc tế trong tháng.
- Tình hình thực tế về việc thu cước từ người sử dụng dịch vụ.
- Tình hình đàm phán thương thảo và thanh toán cước phí với các đối tác nước ngoài.
- Quy định quản lý đối với hình thức phát hành thẻ trả trước
Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thực hiện phát hành thẻ trả trước cho khách hàng, doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt sau:
- Phải ban hành cụ thể và công bố công khai các thông tin bao gồm: các mức mệnh giá thẻ, thời hạn sử dụng của từng loại thẻ, và mức cước liên lạc điện thoại tương ứng với từng mệnh giá thẻ. Các thông tin này phải được báo cáo lên Bộ Bưu chính, Viễn thông trước khi chính thức áp dụng.
- Định kỳ hàng tháng (trước ngày 10 của tháng tiếp theo), doanh nghiệp phải báo cáo chi tiết cho Bộ Bưu chính, Viễn thông các số liệu gồm: Số lượng thẻ và doanh thu bán thẻ tương ứng với từng mệnh giá trong tháng; Số lượng thẻ mới được kích hoạt; Số lượng thẻ đã kích hoạt và sử dụng hết, hoặc thẻ đã bán nhưng chưa kích hoạt mà đã hết hạn sử dụng; Tổng lưu lượng và doanh thu của các cuộc gọi thực hiện qua hình thức thẻ trả trước trong tháng.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2003.
- Các cá nhân, đơn vị có trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông; Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông; Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại Internet PC-to-Phone đi quốc tế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan khác.
| BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 113/2003/QĐ-BBCVT | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH TẠM THỜI CƯỚC DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI INTERNET PC-TO-PHONE CHIỀU ĐI QUỐC TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch- Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành tạm thời cước điện thoại Internet được thực hiện từ một máy tính cá nhân (PC) đặt tại Việt Nam kết nối vào mạng Internet tới một máy điện thoại ở nước ngoài (sau đây gọi là điện thoại PC-to-Phone chiều đi quốc tế) như sau:
1. Cước liên lạc điện thoại:
- Do các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định, mức cước không thấp hơn 1.400 đồng/phút.
- Đơn vị thời gian tính cước là phút. Cuộc gọi chưa đến 01 phút được tính là 01 phút. Phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa đến 01 phút được tính là 01 phút.
- Mức cước trên không bao gồm thuế giá trị gia tăng và không bao gồm cước truy nhập Internet và các loại cước viễn thông khác phục vụ việc truy nhập Internet.
2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định cụ thể mức cước liên lạc điện thoại PC-to-Phone chiều đi quốc tế tới từng quốc gia, vùng lãnh thổ trên cơ sở tuân thủ khoản 1 của Điều này đồng thời báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông trước khi chính thức áp dụng.
Điều 2.
1. Định kỳ hàng tháng, vào trước ngày 10 của tháng kế tiếp, doanh nghiệp báo cáo:
- Lưu lượng và doanh thu cước cuộc gọi điện thoại PC-to-Phone chiều đi quốc tế;
- Tình hình thu cước của người sử dụng dịch vụ;
- Tình hình đàm phán và thanh toán cước với đối tác nước ngoài.
2. Đối với trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại PC-to-Phone chiều đi quốc tế phát hành thẻ trả trước:
a) Doanh nghiệp ban hành cụ thể và công bố công khai các mức mệnh giá thẻ, thời hạn sử dụng thẻ, cước liên lạc điện thoại tương ứng với các mệnh giá thẻ đồng thời báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông trước khi chính thức áp dụng.
b) Định kỳ hàng tháng, vào trước ngày 10 của tháng kế tiếp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông các thông tin sau:
- Số lượng và doanh thu bán thẻ của doanh nghiệp trong tháng tương ứng với từng mệnh giá;
- Số lượng thẻ đã được kích hoạt mới trong tháng;
- Số lượng thẻ đã đã kích hoạt và sử dụng hết hoặc đã được bán nhưng chưa được kích hoạt nhưng đã hết thời hạn sử dụng trong tháng;
- Lưu lượng và doanh thu của các cuộc liên lạc điện thoại PC-to-Phone chiều đi quốc tế thực hiện trong tháng sử dụng thẻ của doanh nghiệp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2003.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại Internet PC-to-Phone đi quốc tế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG |
- 1 Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về việc quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Thông tư 03/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn Nghị định 09/1997/NĐ-CP về bưu chính và viễn thông và Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3 Nghị định 90/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 476/QĐ-BBCVT năm 2003 về việc cho phép triển khai cung cấp dịch vụ điện thoại Internet loại hình PC-to-PC trong nước và Quốc tế và loại hình PC-to-Phone chiều đi Quốc tế do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 3 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về việc quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Thông tư 03/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn Nghị định 09/1997/NĐ-CP về bưu chính và viễn thông và Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3 Nghị định 90/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông
- 4 Quyết định 476/QĐ-BBCVT năm 2003 về việc cho phép triển khai cung cấp dịch vụ điện thoại Internet loại hình PC-to-PC trong nước và Quốc tế và loại hình PC-to-Phone chiều đi Quốc tế do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành