Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1134/QĐ-UBND năm 2011 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Quyết định này đưa ra các quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công, chi phí khảo sát xây dựng và hướng dẫn xử lý chuyển tiếp đối với các gói thầu đang triển khai ở các giai đoạn khác nhau kể từ ngày 01/01/2011.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định 1134/QĐ-UBND:

- Điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán xây dựng

Chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng công trình lập theo các bộ đơn giá do UBND tỉnh Kiên Giang ban hành được nhân với hệ số điều chỉnh (K) cụ thể theo từng khu vực và loại bộ đơn giá như sau:

  • Khu vực 2 (Mức lương tối thiểu 1.200.000 đồng/tháng, áp dụng cho Thành phố Rạch Giá):
    • Các bộ đơn giá loại 1: Hệ số nhân công (KNC) là 3,429; Hệ số máy thi công (KMTC) là 1,753.
    • Các bộ đơn giá loại 2: Hệ số nhân công (KNC) là 1,644; Hệ số máy thi công (KMTC) là 1,288.
    • Các bộ đơn giá loại 3: Hệ số nhân công (KNC) là 1,644; Hệ số máy thi công (KMTC) là 1,097.
  • Khu vực 3 (Mức lương tối thiểu 1.050.000 đồng/tháng, áp dụng cho Thị xã Hà Tiên và các huyện Kiên Lương, Phú Quốc, Kiên Hải, Châu Thành, Giang Thành):
    • Các bộ đơn giá loại 1: Hệ số nhân công (KNC) là 3; Hệ số máy thi công (KMTC) là 1,707.
    • Các bộ đơn giá loại 2: Hệ số nhân công (KNC) là 1,438; Hệ số máy thi công (KMTC) là 1,254.
    • Các bộ đơn giá loại 3: Hệ số nhân công (KNC) là 1,438; Hệ số máy thi công (KMTC) là 1,066.
  • Khu vực 4 (Mức lương tối thiểu 830.000 đồng/tháng, áp dụng cho các huyện còn lại trong tỉnh):
    • Các bộ đơn giá loại 1: Hệ số nhân công (KNC) là 2,371; Hệ số máy thi công (KMTC) là 1,640.
    • Các bộ đơn giá loại 2: Hệ số nhân công (KNC) là 1,137; Hệ số máy thi công (KMTC) là 1,205.
    • Các bộ đơn giá loại 3: Hệ số nhân công (KNC) là 1,137; Hệ số máy thi công (KMTC) là 1,021.
- Phân loại các bộ đơn giá áp dụng hệ số điều chỉnh
  • Các bộ đơn giá loại 1 bao gồm:
    • Bộ đơn giá xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 1446/QĐ-UBND ngày 05/9/2006.
    • Đơn giá xây dựng cơ bản các công trình trên biển và hải đảo ban hành kèm theo Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 07/6/2007.
    • Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt công bố theo Công văn số 26/UBND-KTTH ngày 11/01/2008.
    • Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng công bố kèm theo Công văn số 27/UBND-KTTH ngày 11/01/2008.
    • Đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa công bố kèm theo Quyết định số 2565/QĐ-UBND ngày 26/11/2010.
    • Các đơn giá xây dựng khác do UBND tỉnh Kiên Giang ban hành tính theo mức lương tối thiểu 350.000 đồng/tháng.
  • Các bộ đơn giá loại 2 bao gồm:
    • Bộ đơn giá xây dựng - Phần lắp đặt máy, thiết bị công nghệ công bố kèm theo Quyết định số 2566/QĐ-UBND ngày 26/11/2010.
    • Bộ đơn giá xây dựng công trình bưu chính viễn thông công bố kèm theo Quyết định số 2567/QĐ-UBND ngày 26/11/2010.
  • Các bộ đơn giá loại 3 bao gồm: Các bộ đơn giá Dịch vụ công ích công bố kèm theo Quyết định số 2564/QĐ-UBND ngày 26/11/2010.
- Giá nhiên liệu làm cơ sở điều chỉnh (tại thời điểm tháng 4/2011, chưa bao gồm thuế VAT)
  • Xăng: 19.364 đồng/lít.
  • Dầu diezel: 19.182 đồng/lít.
  • Điện sản xuất: 1.139 đồng/kwh.
- Các nguyên tắc áp dụng và ngoại lệ trong điều chỉnh dự toán
  • Ngoại lệ áp dụng hệ số: Hệ số điều chỉnh nhân công và máy thi công không áp dụng đối với các dự toán công trình áp dụng đơn giá do cấp có thẩm quyền ban hành riêng cho công trình đó.
  • Các khoản mục chi phí tính theo tỷ lệ %: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được thực hiện theo quy định hiện hành.
  • Điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng: Dự toán chi phí khảo sát xây dựng lập theo Bộ đơn giá khảo sát xây dựng công trình ban hành kèm theo Công văn số 25/UBND-KTTH ngày 11/01/2008 được điều chỉnh nhân với hệ số theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện đối với các gói thầu
  • Đối với gói thầu chưa phê duyệt giá hoặc đã phê duyệt nhưng chưa mở thầu/chưa chỉ định thầu: Chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh lại giá gói thầu trên cơ sở điều chỉnh dự toán theo quy định mới.
  • Đối với gói thầu đã mở thầu, đang trong quá trình xét thầu:
    • Chủ đầu tư tiếp tục thực hiện kế hoạch đấu thầu.
    • Nếu nhà thầu yêu cầu điều chỉnh theo chế độ tiền lương mới, chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công và giá dự thầu trong quá trình xét thầu.
    • Trường hợp lựa chọn được nhà thầu trên cơ sở giá dự thầu đã điều chỉnh, chủ đầu tư trình phê duyệt kết quả xét thầu.
    • Trường hợp giá thầu sau điều chỉnh vượt giá gói thầu được duyệt dẫn đến không lựa chọn được nhà thầu, chủ đầu tư phải điều chỉnh, phê duyệt lại dự toán và trình phê duyệt lại giá gói thầu.
  • Đối với gói thầu đã có kết quả trúng thầu, đã có quyết định chỉ định thầu nhưng chưa thi công hoặc đang thi công dở dang:
    • Việc điều chỉnh giá hợp đồng và giá thanh toán cho khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2011 thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết.
    • Nếu hợp đồng có quy định điều chỉnh, chủ đầu tư xác định khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2011 trở về sau và phê duyệt bổ sung dự toán để làm cơ sở thanh toán, quyết toán.
    • Trường hợp không được điều chỉnh: Đối với các gói thầu đang thi công dở dang, phần khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2011 trở về sau nhưng nằm ngoài thời gian thi công đã ký kết trong hợp đồng do lỗi của nhà thầu xây dựng thì không được phép điều chỉnh.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
  • Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 1242/QĐ-UBND ngày 07/6/2010 và Quyết định số 1488/QĐ-UBND ngày 02/7/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (Đảng, chính quyền, đoàn thể), Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1134/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 23 tháng 05 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 297/TTr-SXD ngày 16/5/2011 về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang thực hiện kể từ ngày 01/01/2011 như sau:

1. Chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng công trình lập theo các bộ đơn giá do UBND tỉnh Kiên Giang ban hành được nhân với hệ số điều chỉnh:

Khu vực

 

Hệ số ĐC (K)

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Các bộ đơn giá loại 1

Các bộ đơn giá loại 2

Các bộ đơn giá loại 3

Các bộ đơn giá loại 1

Các bộ đơn giá loại 2

Các bộ đơn giá loại 3

Các bộ đơn giá loại 1

Các bộ đơn giá loại 2

Các bộ đơn giá loại 3

Hệ số nhân công (KNC)

3,429

1,644

1,644

3

1,438

1,438

2,371

1,137

1,137

Hệ số máy thi công (KMTC)

1,753

1,288

1,097

1,707

1,254

1,066

1,640

1,205

1,021

Trong đó:

- Khu vực 2: Mức lương tối thiểu điều chỉnh theo NĐ 108/2010/NĐ-CP là 1.200.000đ/tháng; bao gồm Thành phố Rạch Giá.

- Khu vực 3: Mức lương tối thiểu điều chỉnh theo NĐ 108/2010/NĐ-CP là 1.050.000đ/tháng; bao gồm Thị xã Hà Tiên, Kiên Lương, Phú Quốc, Kiên Hải, Châu Thành, Giang Thành.

- Khu vực 4: Mức lương tối thiểu điều chỉnh theo NĐ 108/2010/NĐ-CP là 830.000 đ/tháng; bao gồm các huyện còn lại trong tỉnh.

- Các bộ đơn giá loại 1 bao gồm:

+ Bộ đơn giá xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 1446/QĐ-UBND ngày 05/9/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang;

+ Đơn giá xây dựng cơ bản các công trình trên biển và hải đảo ban hành kèm theo Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 07/6/2007 của UBND tỉnh Kiên Giang;

+ Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt - Công bố theo Công văn số 26/UBND-KTTH ngày 11/01/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang;

+ Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng - Công bố kèm theo Công văn số 27/UBND-KTTH ngày 11/01/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang;

+ Đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa - Công bố kèm theo Quyết định số 2565/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của UBND tỉnh Kiên Giang;

+ Các đơn giá xây dựng khác do UBND tỉnh Kiên Giang ban hành tính theo mức lương tối thiểu 350.000đ/tháng.

- Các bộ đơn giá loại 2 bao gồm:

+ Bộ đơn giá xây dựng - Phần lắp đặt máy, thiết bị công nghệ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang - Công bố kèm theo Quyết định số 2566/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của UBND tỉnh Kiên Giang;

+ Bộ đơn giá xây dựng công trình bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang - Công bố kèm theo Quyết định số 2567/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của UBND tỉnh Kiên Giang;

- Các bộ đơn giá loại 3 bao gồm:

Các bộ đơn giá Dịch vụ công ích công bố kèm theo Quyết định số 2564/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của UBND tỉnh Kiên Giang.

- Giá nhiên liệu điều chỉnh ở thời điểm tháng 4/2011 (chưa bao gồm thuế VAT):

+ Xăng: 19.364 đ/lít

+ Dầu diezel: 19.182 đ/lít

+ Điện sản xuất: 1.139 đ/kwh

1.1. Hệ số điều chỉnh nhân công và máy thi công không áp dụng đối với các dự toán công trình áp dụng đơn giá do cấp có thẩm quyền ban hành riêng cho công trình.

1.2. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ % trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng:

Dự toán chi phí khảo sát xây dựng được lập theo Bộ đơn giá khảo sát xây dựng công trình ban hành kèm theo Công văn số 25/UBND-KTTH ngày 11/01/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang (đơn giá tổng hợp) điều chỉnh nhân với hệ số theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Đối với các gói thầu chưa phê duyệt giá gói thầu hoặc đã phê duyệt giá gói thầu nhưng chưa mở thầu, chưa quyết định chỉ định thầu thì chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh lại giá gói thầu trên cơ sở điều chỉnh dự toán theo quy định ở điều 1 quyết định này.

2. Đối với các gói thầu đã tổ chức mở thầu, đang trong quá trình xét thầu, chủ đầu tư tiếp tục thực hiện kế hoạch đấu thầu. Nếu giá dự thầu của các nhà thầu chưa được điều chỉnh theo chế độ tiền lương mới và nhà thầu có yêu cầu được điều chỉnh thì chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công và giá dự thầu trong quá trình xét thầu.

- Trường hợp lựa chọn được nhà thầu xây dựng trên cơ sở giá dự thầu đã được điều chỉnh, chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả xét thầu.

- Trường hợp không lựa chọn được nhà thầu xây dựng do giá thầu sau khi điều chỉnh của các nhà thầu đều vượt giá gói thầu được duyệt thì chủ đầu tư điều chỉnh và phê duyệt lại dự toán, sau đó trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại giá gói thầu.

3. Đối với các gói thầu đã có kết quả trúng thầu hoặc đã có quyết định chỉ định thầu nhưng chưa triển khai thi công, các gói thầu đang thi công dở dang:

- Việc điều chỉnh giá hợp đồng, giá thanh toán cho khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2011 thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên.

- Trong trường hợp hợp đồng có quy định điều chỉnh, chủ đầu tư xác định các khối lượng xây dựng thực hiện từ ngày 01/01/2011 trở về sau và phê duyệt bổ sung dự toán của các khối lượng nêu trên làm cơ sở thanh toán, quyết toán. Đối với các gói thầu đang thi công dở dang, khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2011 trở về sau nằm ngoài thời gian thi công đã ký kết trong hợp đồng (trễ hợp đồng do lỗi của nhà thầu xây dựng) thì không được điều chỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (Đảng, chính quyền, đoàn thể); Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này thay thế cho quyết định số 1242/QĐ-UBND ngày 07/6/2010 và Quyết định số 1488/QĐ-UBND ngày 02/7/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang và có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

 

Nơi nhận:
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Như Điều 3 của QĐ;
- LĐVP, P.KHTH;
- Lưu: VT, cvdiep.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thanh Nam

 

PHỤ LỤC

HỆ SỐ CHỈNH ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1134/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang)

Nội dung công việc - Diễn giải

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1. CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG

 

 

 

Đào không chống có chống

3,18

2,79

2,23

Đào giếng đứng

2,17

1,95

1,64

2. CÔNG TÁC KHOAN TAY

3,12

2,74

2,20

3. CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN

2,78

2,50

2,07

4. KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU DƯỚI NƯỚC

2,71

2,44

2,03

5. KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN

2,83

2,53

2,09

6. KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC

2,90

2,59

2,13

7. KHOAN CÓ ĐƯỜNG KÍNH

1,71

1,50

1,19

8. CÔNG TÁC ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN

2,57

2,29

1,89

9. CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

3,32

2,91

2,31

10. CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO

3,39

2,97

2,35

11. CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ TRÊN CẠN

3,34

2,93

2,32

12. CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ DƯỚI NƯỚC

3,38

2,96

2,35

13. ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH

3,20

2,81

2,24

14. CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG

 

 

 

Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng (cắt, nén, bằng phương pháp 3 trục)

2,37

2,11

1,73

Thí nghiệm phân tích mẫu clo - trong nguyên liệu làm ximăng

2,41

2,16

1,80

Các công tác khác

2,95

2,60

2,08

15. CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM NGOÀI TRỜI

 

 

 

Hút nước thí nghiệm trong lỗ khoan

2,09

1,87

1,56

Thí nghiệm đo mođun đàn hồi bằng tấm ép cứng

1,60

1,51

1,38

Nén tĩnh thử tải cọc bê tông sử dụng dàn chất tải

1,89

1,77

1,59

Các công tác khác

2,85

2,53

2,07

16. CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ

2,99

2,66

2,15

17. CÔNG TÁC ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

3,40

2,97

2,35

18. CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ, TỌA ĐỘ, CAO ĐỘ CÁC ĐIỂM

2,60

2,28

1,81

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1134/QĐ-UBND năm 2011 điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành

Số hiệu: 1134/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/05/2011
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Trần Thanh Nam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/05/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1134/QĐ-UBND năm 2011 điều chỉnh d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký