Quyết định 1135/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên bắt đầu áp dụng từ năm học 2010-2011. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất mức thu học phí giữa các vùng miền, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý tài chính trong lĩnh vực giáo dục đào tạo tại địa phương.
- Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập
Mức thu học phí được quy định cụ thể theo từng bậc học, loại hình lớp học và phân chia theo ba khu vực địa lý khác nhau (Thành thị/phường/thị trấn, Nông thôn, Miền núi) với đơn vị tính là đồng/học sinh/tháng, cụ thể như sau:
- Bậc học Mầm non (lớp thường):
- Khu vực Thành thị, phường, thị trấn: Mức thu là 40.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khu vực Nông thôn: Mức thu là 20.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khu vực Miền núi: Mức thu là 10.000 đồng/học sinh/tháng.
- Bậc học Mầm non (lớp bán trú):
- Khu vực Thành thị, phường, thị trấn: Mức thu là 60.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khu vực Nông thôn: Mức thu là 30.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khu vực Miền núi: Mức thu là 15.000 đồng/học sinh/tháng.
- Bậc học Trung học cơ sở (THCS):
- Khu vực Thành thị, phường, thị trấn: Mức thu là 80.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khu vực Nông thôn: Mức thu là 30.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khu vực Miền núi: Mức thu là 15.000 đồng/học sinh/tháng.
- Bậc học Trung học phổ thông (THPT):
- Khu vực Thành thị, phường, thị trấn: Mức thu là 100.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khu vực Nông thôn: Mức thu là 40.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khu vực Miền núi: Mức thu là 20.000 đồng/học sinh/tháng.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010.
- Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Phú Yên có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ hoàn toàn.
- Trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành
- Trách nhiệm của các Sở ngành chuyên môn: Giao Sở Tài chính phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thu học phí theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Phú Yên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1135/2010/QĐ-UBND | Tuy Hòa, ngày 13 tháng 08 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2010-2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1305/TTr-STC-HCSN ngày 10 tháng 8 năm 2010 về việc ban hành mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Phú Yên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau:
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
| STT | Bậc học | Mức thu học phí | ||
| Thành thị, phường, thị trấn | Nông thôn | Miền núi | ||
| 1 | Mầm non | 40.000 | 20.000 | 10.000 |
| 2 | Mầm non (lớp bán trú) | 60.000 | 30.000 | 15.000 |
| 3 | Trung học cơ sở | 80.000 | 30.000 | 15.000 |
| 4 | Trung học phổ thông | 100.000 | 40.000 | 20.000 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giao trách nhiệm Sở Tài chính, Sở Giáo dục và đào tạo phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan và đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 3 Nghị quyết 150/2010/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND mức thu học phí năm học 2013-2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 2 Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tại các trường công lập năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3 Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm học 2013- 2014
- 4 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình đại trà năm học 2013-2014 tỉnh Lào Cai
- 5 Quyết định 44/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành thuộc lĩnh vực tài chính
- 6 Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên năm 2021
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 3 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND mức thu học phí năm học 2013-2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 4 Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tại các trường công lập năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5 Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm học 2013- 2014
- 6 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình đại trà năm học 2013-2014 tỉnh Lào Cai
- 7 Nghị quyết 150/2010/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Phú Yên