Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1141/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương phê duyệt Chương trình khuyến công địa phương giai đoạn 2023-2025 nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

- Kết quả nổi bật và hạn chế trong giai đoạn 2018-2022:

  • Kết quả đạt được: Trong 5 năm, chương trình đã hỗ trợ 62 cơ sở công nghiệp nông thôn (CNNT) ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào sản xuất thuộc các ngành chế biến nông sản, gỗ, cơ khí, vật liệu xây dựng, may mặc, da giày... Tổ chức bình chọn và công nhận gần 100 sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh; phong tặng danh hiệu cho 26 nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp cấp tỉnh. Tổng kinh phí thực hiện các đề án đạt 27,692 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 10,865 tỷ đồng và kinh phí đối ứng của doanh nghiệp là 16,827 tỷ đồng.
  • Tồn tại, hạn chế: Tác động của khoa học công nghệ còn hạn chế; đầu tư tại các cơ sở CNNT còn manh mún, quy mô nhỏ và siêu nhỏ; chất lượng lao động nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu; năng lực quản trị của chủ cơ sở còn yếu. Nguồn kinh phí khuyến công địa phương chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế; một số quy định tại Nghị định 45/2012/NĐ-CP không còn phù hợp gây khó khăn khi triển khai.

- Mục tiêu của Chương trình khuyến công giai đoạn 2023-2025:

  • Mục tiêu tổng quát: Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp bền vững; nâng cao năng lực cạnh tranh và thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế; thúc đẩy áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) trong công nghiệp; ưu tiên hỗ trợ các mô hình phát triển theo chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ và xuất khẩu.
  • Mục tiêu cụ thể: Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến; tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu các cấp; phong tặng danh hiệu Nghệ nhân; hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở CNNT và cụm công nghiệp; hỗ trợ tư vấn quản lý, thiết kế mẫu mã, bao bì và xây dựng mô hình thí điểm áp dụng sản xuất sạch hơn.

- Phạm vi, đối tượng áp dụng và thời gian thực hiện:

  • Phạm vi: Áp dụng đối với các hoạt động khuyến công thuộc ngành, nghề quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hải Dương.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ sở CNNT (doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh) trực tiếp đầu tư, sản xuất tại các huyện, thị xã, thị trấn, xã, phường; các cơ sở áp dụng sản xuất sạch hơn; các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện dịch vụ khuyến công.
  • Thời gian thực hiện: Từ năm 2023 đến hết năm 2025.

- Các nội dung trọng tâm của Chương trình giai đoạn 2023-2025:

  • Hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ: Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật phổ biến công nghệ mới; hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến, tự động hóa, công nghệ 4.0 vào sản xuất; xây dựng mô hình thí điểm và tập huấn về sản xuất sạch hơn; tổ chức tham quan, hội thảo giới thiệu công nghệ mới.
  • Phát triển sản phẩm CNNT: Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước; tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh định kỳ 2 năm/lần; hỗ trợ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá sản phẩm; hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu, xây dựng phòng trưng bày sản phẩm gắn với các khu du lịch, trung tâm hành chính; hỗ trợ kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc.
  • Hỗ trợ bảo vệ môi trường và hạ tầng: Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở CNNT; xây dựng phương án hỗ trợ kinh phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại các cụm công nghiệp chưa có chủ đầu tư hạ tầng.
  • Phát triển nguồn nhân lực và tư vấn: Hỗ trợ thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh; hỗ trợ thuê tư vấn trong các lĩnh vực lập dự án, marketing, tài chính, nhân lực, thiết kế bao bì; tổ chức bình xét và phong tặng danh hiệu Nghệ nhân nghề tiểu thủ công nghiệp.
  • Thông tin truyền thông và nâng cao năng lực: Xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm thông tin khuyến công; nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ làm công tác khuyến công qua đào tạo, tập huấn, khảo sát học tập kinh nghiệm; ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chương trình.

- Kinh phí và giải pháp thực hiện:

  • Nguồn kinh phí: Sử dụng nguồn ngân sách tỉnh Hải Dương được bố trí hàng năm trong dự toán sự nghiệp ngành Công Thương, kết hợp với nguồn kinh phí khuyến công quốc gia, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn xã hội hóa hợp pháp khác.
  • Giải pháp thực hiện: Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức về khuyến công; tăng cường quản lý nhà nước, rà soát và hoàn thiện cơ chế chính sách; tích cực huy động và lồng ghép các nguồn vốn; kiện toàn bộ máy, bổ sung biên chế và trang thiết bị cho cán bộ khuyến công, lập mạng lưới cộng tác viên cấp huyện, xã; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với các đoàn thể, hiệp hội doanh nghiệp.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện:

  • Sở Công Thương: Là cơ quan thường trực tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện Chương trình; chủ trì lập kế hoạch, dự toán kinh phí hàng năm; hướng dẫn các địa phương triển khai; thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại; chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp làm đầu mối thực hiện.
  • Sở Tài chính: Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng và quyết toán kinh phí; tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm; giám sát chặt chẽ nguồn vốn đảm bảo hiệu quả, tránh lãng phí.
  • Các sở, ngành liên quan: Phối hợp thực hiện, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để tránh trùng lặp nội dung hỗ trợ.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phối hợp chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động khuyến công trên địa bàn quản lý.

- Hiệu lực thi hành:

  • Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (năm 2023).
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1141/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 14 tháng 6 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2023-2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 03 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;

Căn cứ Quyết định số 1881/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình khuyến công quốc gia giai đoạn 2021- 2025;

Căn cứ Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Hải Dương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1046/TTr-SCT ngày 06 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công địa phương giai đoạn 2023 – 2025 với nội dung như sau:

I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG GIAI ĐOẠN 2018-2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

1. Khái quát về kết quả triển khai thực hiện chương trình khuyến công giai đoạn 2018 - 2022

- Qua 5 năm triển khai thực hiện Chương trình khuyến công địa phương tỉnh Hải Dương giai đoạn 2018-2022, hoạt động khuyến công đã góp phần quan trọng trong việc động viên, khuyến khích, hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn (CNNT) và huy động các nguồn lực vào đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo chủ trương của tỉnh, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội tích cực, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Mặt khác, Chương trình đã tạo cơ hội tốt cho lao động nông thôn có thu nhập ổn định, tự cải thiện nâng cao điều kiện sống, giải quyết hiệu quả nguồn lao động tại chỗ, thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại các địa phương.

- Trong giai đoạn 2018-2022, toàn tỉnh đã hỗ trợ cho 62 cơ sở CNNT đầu tư ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào sản xuất; thiết kế mẫu mã bao bì sản phẩm thuộc rất nhiều ngành nghề sản xuất như: chế biến nông sản, chế biến gỗ, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc, giày da …; tổ chức 02 cuộc bình chọn và đã công nhận gần 100 sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh; tham gia các cuộc bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp khu vực và cấp quốc gia do Bộ Công Thương tổ chức; tham gia các Hội chợ, triển lãm hàng CNNT tiêu biểu trong và ngoài tỉnh; tổ chức 03 cuộc bình xét và phong tặng danh hiệu cho 26 nghệ nhân nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hải Dương; hướng dẫn, lập hồ sơ, thẩm định và trình Hội đồng cấp Bộ bình xét, phong tặng các danh hiệu Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân nhân dân trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh.

- Trong giai đoạn 2018-2022, tổng kinh phí đã thực hiện các đề án là: 27,692 tỷ đồng, trong đó: kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh là: 10,865 tỷ đồng; kinh phí đối ứng của các cơ sở là: 16,827 tỷ đồng.

2. Một số tồn tại và nguyên nhân

- Bên cạnh kết quả đạt được, công tác khuyến công vẫn còn một số tồn tại như: tác động của khoa học công nghệ đối với các doanh nghiệp CNNT còn hạn chế; tình trạng đầu tư manh mún và thiếu đồng bộ còn tồn tại hầu hết ở các doanh nghiệp, cơ sở CNNT nên hiệu quả đầu tư chưa cao; chất lượng lao động và đào tạo lao động khu vực nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, cán bộ quản lý các doanh nghiệp, các cơ sở CNNT còn thiếu kiến thức về quản trị, thị trường, quản lý sản xuất nên chưa phát huy và khai thác hết tiềm năng và thế mạnh ở khu vực này. Nhiều nội dung hoạt động khuyến công chưa triển khai được. Nhiều cơ sở CNNT rất mong muốn được hỗ trợ nhưng không đủ các điều kiện theo quy định của Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ và Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Các cơ sở sản xuất CNNT còn phát triển manh mún, phần lớn có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, nhiều cơ sở chưa đáp ứng được yêu cầu của chương trình khuyến công theo quy định.

- Nguồn kinh phí khuyến công địa phương tuy đã được quan tâm nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp và các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh, vì vậy, các cơ sở CNNT được hỗ trợ còn chiếm tỷ lệ thấp.

- Nhiều nội dung khuyến công tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ từ năm 2012 cho đến nay không còn phù hợp nên khó có thể triển khai, vì vậy, nội dung hoạt động khuyến công chưa phong phú, chưa đa dạng.

II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu tổng quát

- Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế và góp phần xây dựng nông thôn mới theo mục tiêu, định hướng chương trình khuyến công của Chính phủ và chính sách hỗ trợ của tỉnh.

- Tuyên truyền sâu rộng bằng nhiều biện pháp về hoạt động khuyến công, tăng số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp nhận thức được lợi ích của việc áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) trong công nghiệp; hỗ trợ một số cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH trong sản xuất sản phẩm. Ưu tiên hỗ trợ các mô hình phát triển CNNT theo chuỗi từ sản xuất giống, bao tiêu sản phẩm nông nghiệp làm nguyên liệu chế biến, chế biến sâu các sản phẩm và tiêu thụ hướng tới xuất khẩu.

- Hoàn thiện quy trình quản lý và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công các cấp.

2. Mục tiêu cụ thể

Hỗ trợ cơ sở CNNT xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới; cơ sở CNNT đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập; hỗ trợ cơ sở CNNT ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh; bình xét phong tặng danh hiệu Nghệ nhân; tham gia bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp khu vực và Quốc gia; tham gia hội chợ triển lãm hàng CNNT tiêu biểu; hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở CNNT; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp; hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp cơ sở CNNT trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới; hỗ trợ thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh; hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng SXSH trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp…

III. YÊU CẦU

1. Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi toàn tỉnh. Đặc biệt, Chương trình phải bám sát vào Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh khóa XVII nhiệm kỳ 2020-2025 về phát triển kinh tế - xã hội trong đó có chú trọng hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghệ số khởi nghiệp, sáng tạo.

2. Thực hiện có chất lượng, hiệu quả chương trình, bảo đảm phát huy tối đa nguồn lực, năng lực hiện có của các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh.

3. Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức đoàn thể xã hội trong chỉ đạo, phối hợp, triển khai các hoạt động khuyến công. Nâng cao vai trò, vị trí của các cơ quan quản lý nhà nước về công thương ở địa phương, năng lực thực hiện của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, tạo sự gắn kết với cộng đồng doanh nghiệp, cơ sở CNNT.

IV. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Phạm vi

Chương trình gồm các nội dung hoạt động khuyến công thuộc các ngành, nghề quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công và Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Hải Dương.

2. Đối tượng áp dụng

- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương.

- Đối tượng áp dụng gồm:

Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại địa bàn các huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường trên địa bàn tỉnh; bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (gọi chung là cơ sở CNNT);

Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH;

Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.

3. Thời gian thực hiện: từ năm 2023 đến hết năm 2025.

V. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Trong giai đoạn 2023 - 2025, tập trung triển khai thực hiện hoạt động khuyến công tỉnh Hải Dương theo những nội dung sau:

1. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng SXSH, xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho cơ sở CNNT. Ưu tiên xây dựng các mô hình về chế biến nông sản chủ lực của tỉnh.

- Mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới;

- Mô hình của các cơ sở CNNT đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập;

- Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến, tự động hóa, công nghệ 4.0 vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Đổi mới, nâng cấp quy trình sản xuất công nghệ theo hướng SXSH, tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng các nguồn nguyên liệu hoặc đưa ra các sản phẩm có tính bảo vệ môi trường, bền vững;

- Xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng SXSH và nhân rộng mô hình áp dụng; phổ biến, tập huấn, đào tạo cho các cơ sở CNNT tiếp cận các nội dung liên quan về SXSH trong công nghiệp;

- Tổ chức tham quan mô hình, hội nghị, hội thảo, diễn đàn, giới thiệu công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại cho các cơ sở CNNT.

- Hỗ trợ liên kết các cơ sở CNNT với các cơ sở đào tạo trong nghiên cứu, sản xuất máy móc thiết bị tiên tiến; kết nối cung cầu về đầu tư máy móc thiết bị tiên tiến cho các cơ sở CNNT.

2. Hỗ trợ phát triển sản phẩm CNNT

- Hỗ trợ các cơ sở CNNT tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước;

- Tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh (02 năm/lần);

- Tham gia bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp khu vực và Quốc gia; Tham gia hội chợ triển lãm hàng CNNT tiêu biểu;

- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quảng bá, giới thiệu, phát triển sản phẩm CNNT;

- Hỗ trợ xây dựng, đăng ký nhãn hiệu và đầu tư các phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm CNNT gắn với các khu du lịch, khu dân cư, trung tâm hành chính (cấp huyện, tỉnh, trung ương) và các hoạt động xúc tiến thương mại khác;

- Hỗ trợ xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường. Hỗ trợ kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm CNNT;

- Hỗ trợ tổ chức tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực phát triển sản phẩm cho các cơ sở CNNT.

3. Hỗ trợ phát triển công nghiệp, CNNT

- Hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh;

- Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở CNNT;

- Xây dựng phương án hỗ trợ kinh phí để xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung và hoàn thiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại các cụm công nghiệp đã được thành lập nhưng chưa có Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.

4. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, nâng cao năng lực quản lý, tư vấn, trợ giúp các cơ sở CNNT.

5. Hỗ trợ tư vấn thông tin phát triển CNNT, công tác truyền thông.

- Xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh; phát hành các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác;

- Tổ chức và hỗ trợ các cơ sở CNNT tham gia các cuộc thi, phát động, triển lãm nhằm quảng bá thông tin, tuyên truyền về hoạt động khuyến công;

- Hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở CNNT trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới.

6. Hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm CNNT.

7. Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng SXSH trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp.

8. Tổ chức bình xét và phong tặng danh hiệu Nghệ nhân nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hải Dương; hoạt động xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” theo kế hoạch của Bộ Công Thương.

9. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công: kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công; tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công; tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước; hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; tăng cường hoạt động của mạng lưới tư vấn viên, cộng tác viên khuyến công; ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động khuyến công; kiểm tra giám sát, xây dựng cơ chế chính sách, quản lý chương trình đề án khuyến công.

10. Các nội dung hỗ trợ khác theo quy định tại Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Hải Dương.

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

- Kinh phí thực hiện chương trình từ nguồn ngân sách tỉnh.

- Hằng năm, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán ngân sách phù hợp với khả năng ngân sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự toán sự nghiệp ngành Công Thương.

- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

VII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ và Nhân dân về vị trí, tầm quan trọng của hoạt động khuyến công và tư vấn phát triển CNNT theo Nghị định số 45/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công và Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Hải Dương.

2. Tăng cường quản lý nhà nước về khuyến công: ban hành chương trình khuyến công giai đoạn 2023-2025; tiếp tục rà soát lại cơ chế, chính sách đã ban hành để bổ sung điều chỉnh hoàn thiện cho phù hợp yêu cầu mới, khảo sát thực tế tại cơ sở CNNT để trao đổi, cung cấp và nắm bắt thông tin, những nhu cầu của các cơ sở để lựa chọn, xây dựng kế hoạch chi tiết cho từng nội dung hoạt động khuyến công hàng năm nhằm triển khai thực hiện mang lại hiệu quả cao.

3. Huy động các nguồn tài chính cho hoạt động khuyến công: chủ động, tranh thủ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hàng năm, chương trình phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, nguồn hỗ trợ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp. Bố trí lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh có liên quan và các nguồn vốn xã hội hóa tham gia vào chương trình khuyến công.

4. Bổ sung thêm biên chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho cán bộ làm công tác khuyến công cấp tỉnh, lập mạng lưới cộng tác viên tới cấp huyện, xã, phường, có chế độ chính sách hỗ trợ những người trực tiếp triển khai, thực hiện các hoạt động khuyến công ở cơ sở.

5. Tăng cường sự phối hợp hoạt động với các cơ quan quản lý nhà nước với các đoàn thể chính trị - xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức tư vấn, các doanh nghiệp, cơ sở để triển khai mạnh mẽ, có hiệu quả hoạt động khuyến công trong tỉnh như phối hợp trong đào tạo nghề, khôi phục nghề, tập huấn nghiệp vụ và các hoạt động xúc tiến, xây dựng thương hiệu nhãn hiệu cho các cơ sở sản xuất CNNT trên địa bàn tỉnh.

6. Thường xuyên rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy định về hoạt động khuyến công; hướng hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm, hỗ trợ các ngành nghề, sản phẩm tiêu biểu, chủ lực có tiềm năng, có lợi thế của từng địa phương; xây dựng cơ chế chính sách phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; chủ động đề xuất kế hoạch khuyến công hàng năm cho phù hợp với thực tế để nâng cao hiệu quả của chương trình, trong đó tập trung vào các nội dung mới có sức lan tỏa và tác động lớn đến CNNT.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công Thương

- Là cơ quan thường trực tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Chương trình. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí, kế hoạch tạm ứng, thanh quyết toán kinh phí hàng năm để thực hiện Chương trình khuyến công của tỉnh, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hình thức hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương và các cơ chế chính sách.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đoàn thể tổ chức triển khai thực hiện Chương trình khuyến công. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh nhằm tháo gỡ khó khăn tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển CNNT.

- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (thuộc Sở Công Thương) là đơn vị đầu mối triển khai hoạt động khuyến công theo chương trình, kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, thanh quyết toán theo quy định.

2. Sở Tài chính

- Hướng dẫn, quản lý và kiểm tra việc sử dụng kinh phí và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình.

- Hàng năm, trên cơ sở dự toán của Sở Công Thương, căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự toán sự nghiệp công thương đầu năm.

- Giám sát chặt chẽ nguồn kinh phí nhà nước bố trí cho các hoạt động khuyến công địa phương đảm bảo không để xảy ra lãng phí.

3. Các sở, ngành, đơn vị liên quan

Căn cứ Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh và chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Công Thương tổ chức thực hiện và quản lý có hiệu quả Chương trình khuyến công địa phương đã được phê duyệt; thực hiện lồng ghép với các đề án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác có liên quan đến phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, đảm bảo tránh trùng lặp với nội dung Chương trình khuyến công đã được phê duyệt.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Phối hợp với các cơ quan liên quan trong quá trình chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động khuyến công trên địa bàn.

- Phối hợp, chỉ đạo cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các hoạt động khuyến công của Trung ương và của tỉnh trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Thường trực Tỉnh uỷ; (để báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (để báo cáo)
- Chủ tịch UBND tỉnh; (để báo cáo)
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;
- TT CNTT – VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN. lqđ.(10).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lưu Văn Bản

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1141/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Chương trình khuyến công địa phương giai đoạn 2023-2025 do tỉnh Hải Dương ban hành

Số hiệu: 1141/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/06/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
Người ký: Lưu Văn Bản
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/06/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1141/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký