Quyết định 1146/QĐ-BNV năm 2013 ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan Bộ Nội vụ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về nguyên tắc làm việc, cơ cấu tổ chức, chế độ họp, mối quan hệ công tác và trách nhiệm của các đơn vị liên quan nhằm nâng cao hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng trong cơ quan Bộ Nội vụ.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, các thành viên của Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan Bộ, cùng thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Chức năng và nhiệm vụ của Cơ quan giúp việc cho Hội đồng
Cơ quan giúp việc cho Hội đồng là Phòng Thi đua, khen thưởng thuộc Văn phòng Bộ Nội vụ. Cơ quan này chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Thường trực Hội đồng và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hỗ trợ Thường trực Hội đồng trong việc lập kế hoạch và xây dựng chương trình công tác định kỳ hàng năm của Hội đồng.
- Dự thảo toàn bộ nội dung các văn bản, tài liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hội đồng, đảm bảo thực hiện đúng các nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 613/QĐ-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2013 về việc thành lập Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan Bộ Nội vụ.
- Chuẩn bị chu đáo về mặt nội dung và các điều kiện cơ sở vật chất cần thiết cho các phiên họp của Hội đồng.
- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ để thẩm định hồ sơ, thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng bậc cao hoặc các danh hiệu, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ theo đúng quy trình của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Báo cáo trực tiếp cho Thường trực Hội đồng về các nội dung công việc được triển khai tại các kỳ họp.
- Hỗ trợ Thường trực Hội đồng lập dự toán kinh phí hoạt động thi đua, khen thưởng hàng năm và quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Chế độ làm việc, phiên họp và tổ chức lấy ý kiến
Quy chế quy định rõ ràng về tần suất và điều kiện tiến hành các phiên họp của Hội đồng nhằm đảm bảo tính liên tục và hiệu quả trong công tác:
- Tần suất họp: Hội đồng họp định kỳ 3 tháng một lần và có thể tổ chức họp đột xuất khi có yêu cầu phát sinh từ thực tiễn công tác thi đua, khen thưởng. Đối với Thường trực Hội đồng, lịch họp định kỳ là 1 tháng một lần.
- Điều kiện biểu quyết: Các cuộc họp của Hội đồng và Thường trực Hội đồng chỉ được tiến hành biểu quyết hoặc ra nghị quyết khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.
- Ủy quyền tham dự: Trường hợp cấp trưởng là thành viên Hội đồng vắng mặt, bắt buộc phải cử cấp phó đi thay để đảm bảo tính liên tục và thẩm quyền quyết định. Ý kiến của người đi họp thay được coi là ý kiến chính thức của thành viên vắng mặt và người này có đầy đủ quyền biểu quyết các nội dung thảo luận tại phiên họp.
- Phương thức lấy ý kiến bằng văn bản: Trong trường hợp không thể tổ chức họp trực tiếp, theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng, cơ quan giúp việc sẽ gửi văn bản, tài liệu để lấy ý kiến của từng thành viên, sau đó tổng hợp và báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định.
- Thời hạn gửi tài liệu: Giấy mời họp, nội dung chương trình và các tài liệu liên quan phải được gửi đến các thành viên Hội đồng chậm nhất là 02 ngày trước khi cuộc họp diễn ra (trừ các trường hợp họp đột xuất).
- Mối quan hệ công tác, công tác kiểm tra và sử dụng con dấu
- Mối quan hệ công tác: Hội đồng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra trực tiếp từ Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương và Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Nội vụ. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Hội đồng Thi đua, khen thưởng của các đơn vị trực thuộc Bộ, và thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác này đối với các đơn vị, tổ chức thuộc cơ quan Bộ Nội vụ.
- Công tác kiểm tra, giám sát: Hội đồng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng tại tất cả các đơn vị, tổ chức thuộc cơ quan Bộ Nội vụ.
- Sử dụng con dấu: Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan Bộ Nội vụ được phép sử dụng con dấu của Bộ Nội vụ để phục vụ cho các hoạt động thực hiện nhiệm vụ của mình.
- Tổ chức thực hiện và sửa đổi quy chế
Quy chế này được phổ biến rộng rãi đến toàn thể các đơn vị, tổ chức thuộc cơ quan Bộ Nội vụ để nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát hiện các nội dung chưa phù hợp, các thành viên Hội đồng và các đơn vị có trách nhiệm đóng góp ý kiến bằng văn bản gửi về cơ quan giúp việc. Cơ quan giúp việc sẽ tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng và Hội đồng để trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1146/QĐ-BNV | Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2013 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CƠ QUAN BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 613/QĐ-BNV ngày 27/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc thành lập Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan Bộ Nội vụ;
Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan Bộ Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan Bộ Nội vụ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, thành viên Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan Bộ, thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CƠ QUAN BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1146/QĐ-BNV ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ làm việc, trách nhiệm và quan hệ công tác của Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan Bộ Nội vụ (sau đây gọi chung là Hội đồng).
Thành viên Hội đồng và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số. Trường hợp có số phiếu ngang nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định.
2. Việc bình xét thi đua, khen thưởng phải bảo đảm khách quan, trung thực, công khai, minh bạch và được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín (trong trường hợp đặc biệt), lấy theo kết quả từ cao xuống thấp và phải đạt tỷ lệ quy định.
3. Bảo đảm sự phối hợp hiệu quả giữa các tổ chức Đảng, Chính quyền, Công đoàn, Đoàn Thanh niên trong việc tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng và tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi cơ quan Bộ Nội vụ.
4. Thành viên của Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
1. Thường trực Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Thư ký của Hội đồng.
2. Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Nội vụ (phụ trách Văn phòng Bộ) có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Lãnh đạo toàn diện mọi hoạt động của Hội đồng, chủ trì và kết luận các phiên họp của Hội đồng;
- Phân công nhiệm vụ cho các Phó Chủ tịch và từng thành viên Hội đồng; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được giao;
- Ký các văn bản do Hội đồng phát hành, chương trình, kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng hàng năm;
- Đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân của các đơn vị, tổ chức thuộc cơ quan Bộ Nội vụ theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Trong trường hợp đột xuất và gấp, quyết định một số công việc do Hội đồng ủy quyền được quy định tại Khoản 3, Điều 2 Quyết định số 613/QĐ-BNV ngày 27/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc thành lập Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan Bộ Nội vụ và báo cáo ngay với Hội đồng các công việc đã giải quyết vào kỳ họp kế tiếp.
3. Phó Chủ tịch Hội đồng là Chánh Văn phòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Giúp Chủ tịch Hội đồng thực hiện một số nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về nhiệm vụ được phân công;
- Đề xuất chủ trương, kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng của các đơn vị, tổ chức thuộc cơ quan Bộ Nội vụ;
- Ký văn bản do Hội đồng phát hành; chủ trì các phiên họp của Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền;
- Chỉ đạo các công việc của cơ quan giúp việc cho Hội đồng: Lập kế hoạch và chương trình công tác của Hội đồng; chuẩn bị nội dung và văn bản báo cáo tại các phiên họp của Hội đồng; dự toán kinh phí cho hoạt động công tác thi đua, khen thưởng hàng năm; quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của cơ quan Bộ theo quy định của Pháp luật;
- Chịu trách nhiệm thẩm định thành tích và đề xuất các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Nội vụ;
- Tổng hợp, định kỳ báo cáo Hội đồng kết quả công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan Bộ Nội vụ.
4. Thư ký Hội đồng là Phó Chánh Văn phòng Bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, có nhiệm vụ sau:
Chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của cơ quan giúp việc cho Hội đồng được quy định tại Điều 5 Quy chế này.
Các Ủy viên của Hội đồng là thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc cơ quan Bộ Nội vụ, có những nhiệm vụ sau:
1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra phong trào thi đua và công tác khen thưởng thuộc đơn vị, tổ chức mình phụ trách, báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng;
2. Tham dự, thảo luận và tham gia quyết nghị tại các cuộc họp của Hội đồng; thực hiện đầy đủ các chương trình công tác của Hội đồng;
3. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.
Điều 5. Cơ quan giúp việc cho Hội đồng
Cơ quan giúp việc cho Hội đồng là Phòng Thi đua, khen thưởng, Văn phòng Bộ Nội vụ, có những nhiệm vụ sau:
1. Giúp Thường trực Hội đồng lập kế hoạch và chương trình công tác của Hội đồng;
2. Dự thảo nội dung các văn bản, tài liệu phục vụ cho hoạt động của Hội đồng, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng được quy định tại Điều 2 Quyết định số 613/QĐ-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2013 về việc thành lập Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan Bộ Nội vụ;
3. Chuẩn bị nội dung và các điều kiện cần thiết cho các phiên họp của Hội đồng;
4. Phối hợp với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ trong việc thẩm định hồ sơ, thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng bậc cao và các danh hiệu, hình thức thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng do các đơn vị, tổ chức thuộc cơ quan Bộ đề nghị theo quy trình, quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hiện hành về công tác thi đua, khen thưởng; chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thường trực Hội đồng và chịu trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng về nội dung được triển khai tại các kỳ họp;
5. Giúp Thường trực Hội đồng xây dựng dự toán kinh phí cho hoạt động công tác thi đua, khen thưởng hàng năm, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ theo đúng quy định của pháp luật.
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CƠ QUAN BỘ NỘI VỤ
Điều 6. Phiên họp thường kỳ của Hội đồng
1. Hội đồng họp định kỳ 3 tháng một lần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng.
2. Thường trực Hội đồng họp định kỳ 01 tháng một lần.
3. Các cuộc họp của Hội đồng và Thường trực Hội đồng, phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự trở lên mới được biểu quyết hoặc ra nghị quyết.
4. Tại các kỳ họp Hội đồng, cấp trưởng là thành viên vắng mặt phải cử cấp phó đi thay để đảm bảo tính liên tục và thẩm quyền quyết định những việc có liên quan đến đơn vị mình phụ trách; ý kiến của người đi họp thay được coi như ý kiến của thành viên vắng mặt và người đi họp thay được quyền biểu quyết các nội dung thảo luận của Hội đồng.
Điều 7. Tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản
1. Trong trường hợp không có điều kiện tổ chức họp Hội đồng hoặc Thường trực Hội đồng, theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng, cơ quan giúp việc Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng thành viên, sau đó tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định.
2. Giấy mời, nội dung chương trình, các tài liệu liên quan đến cuộc họp của Hội đồng phải gửi tới các thành viên của Hội đồng chậm nhất trước 02 ngày diễn ra cuộc họp (trừ trường hợp đột xuất).
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Hội đồng có các mối quan hệ sau:
1. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương và Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Nội vụ.
2. Phối hợp với Hội đồng Thi đua, khen thưởng của các đơn vị trực thuộc Bộ Nội vụ về công tác thi đua, khen thưởng.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng đơn vị, tổ chức thuộc cơ quan Bộ Nội vụ.
Điều 9. Công tác kiểm tra, giám sát của Hội đồng
Hội đồng thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với công tác thi đua, khen thưởng ở các đơn vị, tổ chức thuộc cơ quan Bộ Nội vụ.
Hội đồng Thi đua, khen thưởng sử dụng con dấu của Bộ Nội vụ cho hoạt động của mình.
Quy chế này được phổ biến tới các đơn vị, tổ chức thuộc cơ quan Bộ Nội vụ. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện có những điều chưa phù hợp, các thành viên Hội đồng, các đơn vị, tổ chức thuộc cơ quan Bộ góp ý bằng văn bản gửi về cơ quan giúp việc Hội đồng để tổng hợp báo cáo Thường trực Hội đồng, Hội đồng trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét bổ sung, sửa đổi./
- 1 Quyết định 501/2003/QĐ-BTP ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Quyết định 78/2001/QĐ-BNN về Quy chế hoạt động của Hội đồng thi đua - Khen thưởng Bộ do Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quyết định 05/2007/QĐ-BTP về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
- 4 Quyết định 168/2007/QĐ-TTg về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 6 Công văn 721/VPCP-KGVX năm 2014 xác định tiêu chí thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam và đề xuất hình thức khen thưởng đối với thanh niên xung phong kháng chiến do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 2826/QĐ-BKHCN năm 2014 Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
- 8 Quyết định 10292/QĐ-BCT năm 2014 thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương
- 9 Quyết định 2418/QĐ-BHXH năm 2020 về Quy chế thi đua, khen thưởng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2 Quyết định 501/2003/QĐ-BTP ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Quyết định 78/2001/QĐ-BNN về Quy chế hoạt động của Hội đồng thi đua - Khen thưởng Bộ do Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 5 Quyết định 05/2007/QĐ-BTP về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
- 6 Quyết định 168/2007/QĐ-TTg về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị định 61/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 8 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 9 Công văn 721/VPCP-KGVX năm 2014 xác định tiêu chí thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam và đề xuất hình thức khen thưởng đối với thanh niên xung phong kháng chiến do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10 Quyết định 2826/QĐ-BKHCN năm 2014 Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
- 11 Quyết định 10292/QĐ-BCT năm 2014 thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương
- 12 Quyết định 2418/QĐ-BHXH năm 2020 về Quy chế thi đua, khen thưởng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam