Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 05/2007/QĐ-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp, nhằm thiết lập cơ chế hoạt động, phân công trách nhiệm và quy trình xét duyệt thi đua, khen thưởng thống nhất trong toàn ngành Tư pháp.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp, Thường trực Hội đồng, các ủy viên Hội đồng, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, và các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực Hội đồng

  • Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng, chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp và giải quyết các công việc phát sinh hàng ngày.
  • Tổng hợp tình hình thực tế, xây dựng báo cáo chi tiết về công tác thi đua, khen thưởng định kỳ 6 tháng đầu năm và cả năm của ngành Tư pháp.
  • Xem xét, cho ý kiến chuyên môn đối với dự thảo các quyết định cử Trưởng, Phó trưởng khu vực thi đua, các quyết định tổ chức Hội nghị thi đua khu vực và cử thành viên tham gia Hội nghị thi đua khu vực để trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định.
  • Dự trù kinh phí hoạt động hàng năm của Hội đồng để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
  • Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị, địa phương và các tổ chức quần chúng liên quan để đánh giá thành tích của tập thể, cá nhân. Trên cơ sở đó, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp khen thưởng các thành tích xuất sắc đột xuất hoặc chuyên đề, hoặc trình cấp có thẩm quyền (Chính phủ, Chủ tịch nước) khen thưởng đối với các trường hợp không thuộc thẩm quyền trực tiếp của Bộ Tư pháp.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng

  • Chủ tịch Hội đồng: Có trách nhiệm lãnh đạo toàn diện các hoạt động của Hội đồng; chỉ đạo trực tiếp cơ quan Thường trực; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện. Chủ tịch là người chủ trì các phiên họp, chỉ đạo phong trào thi đua yêu nước trong toàn ngành, ký ban hành các văn bản của Hội đồng, ký văn bản hiệp y và đề nghị Bộ trưởng khen thưởng hoặc ra quyết định thu hồi các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định pháp luật.
  • Phó Chủ tịch Hội đồng: Có nhiệm vụ giúp việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về các mảng công việc được phân công; được ký một số văn bản và chủ trì các cuộc họp khi được Chủ tịch ủy quyền; đề xuất các chủ trương, kế hoạch hoạt động và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.
  • Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng: Ngoài các nhiệm vụ chung của Phó Chủ tịch, còn có trách nhiệm điều hành trực tiếp công việc hàng ngày của cơ quan Thường trực; chỉ đạo việc rà soát, thẩm định hồ sơ thành tích của các tập thể, cá nhân trước khi đưa ra Hội đồng xem xét, quyết định.

Nhiệm vụ, quyền hạn của các ủy viên Hội đồng

  • Chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc phong trào thi đua yêu nước tại các khu vực thi đua hoặc địa bàn được phân công phụ trách.
  • Tham gia các đoàn kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng tại các đơn vị theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hoặc Chủ tịch Hội đồng.
  • Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng. Trong trường hợp vắng mặt vì lý do bất khả kháng, phải báo cáo Chủ tịch và gửi ý kiến bằng văn bản về cơ quan Thường trực để tổng hợp, hoặc ủy quyền cho cấp phó tham dự thay (cấp phó được ủy quyền có đầy đủ quyền hạn như ủy viên chính thức).
  • Tích cực thảo luận, đề xuất các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình công tác và biểu quyết quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng; được cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng.

Cơ quan làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng

  • Chịu trách nhiệm chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động thi đua, khen thưởng của ngành Tư pháp và các hồ sơ, tài liệu liên quan trước mỗi phiên họp để trình Hội đồng; đề xuất các ý kiến, kiến nghị chuyên môn.
  • Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, các khu vực thi đua, Sở Tư pháp và cơ quan Thi hành án dân sự địa phương để giúp Hội đồng chuẩn bị nội dung, điều kiện phát động thi đua, kiểm tra, phát hiện và nhân rộng các điển hình tiên tiến, cũng như tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào.
  • Theo dõi, tổng hợp dữ liệu và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trước Hội đồng về công tác thi đua, khen thưởng.

Chế độ họp và hình thức biểu quyết của Hội đồng

  • Phiên họp của Hội đồng: Hội đồng họp định kỳ (sơ kết, tổng kết) hoặc họp đột xuất theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng để đánh giá phong trào thi đua và xét duyệt khen thưởng. Phiên họp chỉ hợp lệ khi có ít nhất 2/3 tổng số ủy viên Hội đồng tham dự. Trong trường hợp đặc biệt hoặc đột xuất không thể tổ chức họp, Thường trực Hội đồng sẽ tiến hành xét duyệt và thông báo kết quả cho các thành viên vào phiên họp gần nhất. Chủ tịch Hội đồng có thể mời đại diện thủ trưởng các đơn vị, đoàn thể liên quan tham dự để phát biểu ý kiến (không có quyền biểu quyết).
  • Hình thức biểu quyết: Hội đồng quyết định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Tuy nhiên, bắt buộc phải bỏ phiếu kín khi xét duyệt các danh hiệu: Chiến sĩ thi đua ngành, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Cờ thi đua Ngành, Cờ thi đua Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, và Huân chương các hạng.
  • Nguyên tắc quyết định: Nếu tỷ lệ biểu quyết ngang nhau, kết quả sẽ được quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. Các ý kiến khác biệt của ủy viên được bảo lưu và báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định.

Chế độ thông tin, báo cáo và ban hành văn bản

  • Thường trực Hội đồng có trách nhiệm thông báo về việc ký kết giao ước thi đua và việc xem xét khen thưởng đột xuất. Các ủy viên báo cáo định kỳ về tình hình thi đua tại khu vực được phân công phụ trách.
  • Cơ quan Thường trực duy trì mối liên hệ thường xuyên với các ủy viên; thực hiện báo cáo kết quả hoạt động 6 tháng và cả năm gửi Bộ trưởng, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và Khối thi đua các Bộ, ngành khối Nội chính.
  • Văn bản của Hội đồng do Chủ tịch ký ban hành (hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch ký) và được gửi đến các ủy viên, các đơn vị liên quan và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở để phối hợp thực hiện. Tài liệu phục vụ phiên họp phải được gửi đến các ủy viên chậm nhất là 02 ngày trước ngày họp, trừ trường hợp đột xuất.

Kinh phí hoạt động và mối quan hệ công tác

  • Kinh phí hoạt động: Kinh phí hoạt động của Hội đồng và cơ quan Thường trực được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước phân bổ trong dự toán hàng năm của ngành Tư pháp.
  • Mối quan hệ công tác: Hội đồng thực hiện việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng đối với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở (Sở Tư pháp, cơ quan Thi hành án dân sự địa phương, các đơn vị thuộc Bộ); chia sẻ thông tin về gương điển hình tiên tiến. Đồng thời, Hội đồng chủ động trao đổi kinh nghiệm, ký kết giao ước thi đua với Khối thi đua các Bộ, ngành khối Nội chính và thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ lên Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Hiệu lực thi hành

Quyết định số 05/2007/QĐ-BTP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 501/2003/QĐ-BTP ngày 29 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Tư pháp, Trưởng Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các ủy viên Hội đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ TƯ PHÁP
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 05/2007/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2007 

                                  

QUYẾT ĐỊNH 

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG NGÀNH TƯ PHÁP

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 62/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 154/1998/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ và thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 501/2003/QĐ-BTP ngày 29 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều 3. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Tư pháp, Trưởng Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và uỷ viên Hội đồng thi đua khen thưởng Ngành tư pháp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như điều 3;
- Ban TĐKT Trung ương;
- Ban xây dựng pháp luật (VPCP);
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Vụ TĐKT.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

Uông Chu Lưu

 

QUY CHẾ  HOẠT ĐỘNG

    CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG NGÀNH TƯ PHÁP

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2007/QĐ-BTP ngày18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

Chương I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí, chức năng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ trưởng, có chức năng tư vấn, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng

Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo phong trào thi đua của toàn Ngành nhằm phát triển phong trào mạnh mẽ, rộng khắp, đúng hướng, có hiệu quả;

2. Đề xuất với Bộ trưởng kế hoạch tổ chức, chỉ đạo sơ kết và tổng kết phong trào thi đua yêu nước; phát hiện và nhân rộng các điển hình tiên tiến từ phong trào thi đua cơ sở;

3. Hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ, các khu vực thi đua, các Sở Tư pháp và cơ quan Thi hành án dân sự địa phương trong việc tổ chức, nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thi đua, khen thưởng;

4. Xét chọn các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của ngành Tư pháp trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hoặc để Bộ trưởng trình các cơ quan có thẩm quyền xét tặng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Nhà nước;

5. Xét trình Bộ trưởng tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp’’;   

6. Xem xét, kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp; Xem xét kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi hoặc đề nghị các cấp có thẩm quyền thu hồi quyết định khen thưởng đối với các trường hợp phát hiện có vi phạm quy định về thi đua, khen thưởng.

Điều 3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng

Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, đảm bảo tính dân chủ, công khai, quyết định các vấn đề theo đa số. Quyết định của Hội đồng được thông qua tại cuộc họp Hội đồng khi quá nửa tổng số thành viên Hội đồng biểu quyết tán thành.

Chương II:

TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các uỷ viên Hội đồng.

a) Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của ngành Tư pháp;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng (là Phó Chủ tịch thường trực) và Chánh Văn phòng Bộ;

c) Thường trực Hội đồng gồm Chủ tịch và các phó Chủ tịch Hội đồng;

d) Uỷ viên Hội đồng là Thủ trưởng một số đơn vị thuộc Bộ.

2. Hội đồng Thi đua khen thưởng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm

Cơ quan làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng là Vụ Thi đua-Khen thưởng.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng, chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Hội đồng và giải quyết các công việc hàng ngày của Hội đồng;

2. Tổng hợp tình hình, xây dựng báo cáo về công tác thi đua, khen thưởng 6 tháng đầu năm và cả năm của ngành Tư pháp;

3. Xem xét, cho ý kiến về dự thảo các quyết định cử Trưởng, Phó trưởng khu vực thi đua, các quyết định tổ chức Hội nghị thi đua khu vực và cử thành viên tham gia Hội nghị thi đua khu vực trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định;

4. Dự trù kinh phí hoạt động hàng năm của Hội đồng trình Bộ trưởng quyết định;

5. Phối hợp với các đơn vị, địa phương và các tổ chức quần chúng có liên quan xem xét, đánh giá thành tích của tập thể, cá nhân trong phong trào thi đua để:

a) Trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có thành tích xuất sắc về một lĩnh vực công tác, sau một cuộc vận động, một đợt thi đua;

b) Trình lãnh đạo Bộ ký văn bản hiệp y đề nghị Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng đối với tập thể, cá nhân không thuộc thẩm quyền xét trình của Bộ Tư pháp theo đề nghị của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng

1. Chủ tịch Hội đồng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Lãnh đạo các hoạt động của Hội đồng, chỉ đạo hoạt động của cơ quan làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của Hội đồng, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao;

b) Chủ trì các cuộc họp của Hội đồng, chỉ đạo phong trào thi đua yêu nước trong toàn Ngành;

c) Ký, ban hành các văn bản của Hội đồng; ký văn bản hiệp y về thi đua khen thưởng;

d) Đề nghị Bộ trưởng khen thưởng và ra quyết định thu hồi các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua- Khen thưởng.

đ) Thực hiện các công việc khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng:

a) Phó Chủ tịch Hội đồng giúp việc và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về những nhiệm vụ được phân công; được ký một số văn bản của Hội đồng và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng uỷ quyền; đề xuất các chủ trương, kế hoạch hoạt động của Hội đồng và hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng;

b) Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng ngoài nhiệm vụ quy định tại điểm a còn có trách nhiệm: điều hành công việc hàng ngày của cơ quan làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng; chỉ đạo cơ quan làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng rà soát, thẩm định trước những thành tích của các tập thể và cá nhân trước khi trình Hội đồng xem xét, quyết định.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của các uỷ viên Hội đồng

1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc phong trào thi đua yêu nước ở các khu vực thi đua, các khu vực được phân công phụ trách;

2. Tham gia đoàn kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng ở các đơn vị khi có quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hoặc Chủ tịch Hội đồng.

3. Có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng, nếu vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng và gửi ý kiến bằng văn bản của mình về cơ quan làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng để tổng hợp, báo cáo Hội đồng; đề xuất với Hội đồng các biện pháp về tổ chức thực hiện chương trình công tác thi đua khen thưởng; tham gia thảo luận, quyết định tập thể những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng.

Trong trường hợp vắng mặt thì uỷ quyền cho cấp phó tham dự họp thay, cấp phó được uỷ quyền có đầy đủ các quyền như uỷ viên Hội đồng.

4. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.

5. Được cung cấp các tài liệu về thi đua, khen thưởng.

Điều 8. Cơ quan làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng

Cơ quan làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng ngoài trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 1153/QĐ-BTP ngày 28 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp còn thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động thi đua khen thưởng của Ngành và các hồ sơ, tài liệu khác trước phiên họp để trình Hội đồng; đề xuất những ý kiến, kiến nghị về công tác thi đua, khen thưởng để Hội đồng quyết định;

2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, các khu vực thi đua, các Sở Tư pháp và cơ quan Thi hành án dân sự địa phương, giúp Hội đồng chuẩn bị nội dung, điều kiện để phát động, tổ chức kiểm tra, phát hiện, nhân rộng các điển hình tiên tiến, sơ kết, tổng kết công tác thi đua khen thưởng theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng;

3. Tổng hợp, theo dõi và báo cáo Hội đồng về công tác thi đua, khen thưởng.

Chương III:

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 9. Phiên họp của Hội đồng

Hàng năm Hội đồng họp sơ kết, tổng kết hoặc họp theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng để giải quyết các vấn đề sau đây:

1. Đánh giá kết quả của phong trào thi đua yêu nước 06 tháng, 01 năm, đề ra phương hướng, nhiệm vụ phong trào thi đua yêu nước năm tiếp theo;

2. Xét duyệt đề nghị khen thưởng của các đơn vị để trình Bộ trưởng khen thưởng hàng năm, khen thưởng đột xuất, tặng Kỷ niệm chương theo thẩm quyền hoặc để Bộ trưởng đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng  khác cho các tập thể và cá nhân theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản pháp luật về thi đua khen thưởng. Trong trường hợp đặc biệt hoặc đột xuất do yêu cầu về thời gian mà không triệu tập được cuộc họp Hội đồng để xét duyệt khen thưởng thì Thường trực Hội đồng sẽ xét duyệt khen thưởng và thông báo  kết quả với thành viên Hội đồng vào phiên họp gần nhất.

Các phiên họp của Hội đồng hợp lệ khi có ít nhất 2/3 tổng số uỷ viên Hội đồng trở lên tham dự. Khi xét nếu thấy cần thiết Chủ tịch Hội đồng có thể mời thêm đại diện là Thủ trưởng các đơn vị, các đoàn thể khác cùng tham dự cuộc họp để trao đổi, thảo luận, phát biểu quan điểm của mình về các vấn đề Hội đồng quan tâm. Đại diện được mời không có quyền biểu quyết tại phiên họp;

3. Quyết định những vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc các uỷ viên Hội đồng.

Điều 10. Hình thức biểu quyết

Hội đồng biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín theo quyết nghị của Hội đồng. Đối với việc xét duyệt khen thưởng Chiến sĩ thi đua ngành, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Cờ thi đua Ngành, Cờ thi đua Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các hạng, hình thức biểu quyết là bỏ phiếu kín.

Trong trường hợp tỷ lệ biểu quyết ngang nhau thì Hội đồng quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng, các ý kiến khác của uỷ viên Hội đồng được bảo lưu và báo cáo Bộ trưởng quyết định. 

Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Thường trực Hội đồng thông báo việc ký kết giao ước thi đua, xem xét khen thưởng trong trường hợp đột xuất.

2. Các uỷ viên Hội đồng thông tin, báo cáo về tình hình và kết quả Thi đua - Khen thưởng ở các khu vực được phân công phụ trách.

3. Cơ quan làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng giữ mối liên hệ thường xuyên với các uỷ viên Hội đồng để trao đổi thông tin, trao đổi công việc về thi đua khen thưởng; báo cáo Bộ trưởng, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và Khối thi đua các Bộ, ngành khối Nội chính về kết quả hoạt động của Hội đồng 06 tháng và 01 năm.

Điều 12. Việc ban hành và sao gửi văn bản của Hội đồng

1. Các văn bản của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng ký ban hành hoặc uỷ quyền cho Phó Chủ tịch ký một số văn bản thuộc thẩm quyền;

2. Các văn bản của Hội đồng được cơ quan làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng gửi đến các uỷ viên Hội đồng, các cơ quan, các đơn vị và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở để phối hợp và chỉ đạo thực hiện.

3. Tài liệu phục vụ phiên họp được gửi tới các uỷ viên Hội đồng chậm nhất là 02 ngày trước ngày bắt đầu cuộc họp, trừ trường hợp đột xuất.

Điều 13. Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Hội đồng và cơ quan làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng được cấp từ nguồn kinh phí phân bổ vào dự toán ngân sách hàng năm của ngành Tư pháp.

Chương IV:

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 14. Mối quan hệ của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Khối thi đua các Bộ, ngành khối Nội chính và với Bộ trưởng Bộ Tư pháp được thực hiện như sau:

1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng các Sở Tư pháp, cơ quan Thi hành án dân sự địa phương và các đơn vị thuộc Bộ; thông tin về các gương điển hình tiên tiến, những cách làm hay từ các phong trào thi đua cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở;

2. Thường xuyên trao đổi, học hỏi kinh nghiệm trong việc chỉ đạo và thực hiện tốt các phong trào thi đua với Khối thi đua các Bộ, ngành khối Nội chính, tham gia ký kết giao ước thi đua.

3. Báo cáo tình hình công tác thi đua, khen thưởng của Ngành với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Khối thi đua các Bộ, ngành khối Nội chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo quy định.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/2007/QĐ-BTP về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.

Số hiệu: 05/2007/QĐ-BTP
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/06/2007
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
Người ký: Uông Chu Lưu
Ngày công báo: 14/07/2007
Số công báo: Từ số 466 đến số 467
Ngày hiệu lực: 29/07/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/2007/QĐ-BTP về Quy chế hoạt độn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký