Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 115/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với đặc thù quản lý của thủ đô.

1. Đối tượng nộp phí và đơn vị thu phí đấu giá

Văn bản xác định rõ ràng các chủ thể tham gia vào quan hệ thu nộp phí đấu giá bao gồm:

  • Đối tượng nộp phí: Bao gồm người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.
  • Đơn vị thu phí: Các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản thuộc thành phố Hà Nội; các đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản thuộc thành phố Hà Nội.
  • Trách nhiệm của đơn vị thu phí: Có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu phí phải cấp chứng từ thu phí hợp pháp cho đối tượng nộp phí theo quy định.

2. Quy định về mức thu phí đấu giá tài sản thông thường

Mức thu phí đấu giá tài sản thông thường được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP, phân định cụ thể cho hai nhóm đối tượng:

Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá (tính trên giá trị tài sản bán được):

  • Giá trị tài sản bán được từ 1.000.000 đồng trở xuống: Mức thu cố định là 50.000 đồng.
  • Giá trị tài sản bán được từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Mức thu bằng 5% giá trị tài sản bán được.
  • Giá trị tài sản bán được từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng: Mức thu là 5.000.000 đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng.
  • Giá trị tài sản bán được trên 1.000.000.000 đồng: Mức thu là 18.500.000 đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng.
  • Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành: Người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Khoản 2, Điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá (tính tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá trên mỗi bộ hồ sơ):

  • Giá khởi điểm của tài sản từ 20.000.000 đồng trở xuống: Mức thu là 20.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm của tài sản từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm của tài sản từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm của tài sản từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm của tài sản trên 500.000.000 đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
  • Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức: Người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà họ đã nộp.

3. Quy định về mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất

Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg, mức thu phí đối với người tham gia đấu giá được quy định cụ thể như sau:

Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân (quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg):

  • Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất từ 200.000.000 đồng trở xuống: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất trên 500.000.000 đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.

Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác (không thuộc trường hợp xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân nêu trên):

  • Diện tích đất từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích đất từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích đất từ trên 2 ha đến 5 ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích đất trên 5 ha: Mức thu là 5.000.000 đồng/hồ sơ.

4. Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được

Quyết định phân định rõ phương thức quản lý tài chính tùy thuộc vào tính chất pháp lý của đơn vị tổ chức thu phí:

  • Đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Trường hợp đơn vị đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thì phải nộp toàn bộ 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách hiện hành. Trường hợp đơn vị chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thì được giữ lại sử dụng toàn bộ (100%) tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí theo chế độ quy định.
  • Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước và được xác định là doanh thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được, có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế và phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế.
  • Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với đấu giá đất: Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg mà tiền thu từ phí đấu giá của người tham gia không đủ bù đắp chi phí tổ chức, ngân sách nhà nước sẽ hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu. Ngân sách cấp nào thụ hưởng giá trị quyền sử dụng đất đấu giá (không phân biệt đấu giá thành hay không thành) thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ. Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế, hợp lý (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) trừ đi số phí đấu giá đã thu được từ người tham gia, nhưng không vượt quá số phí đấu giá tính theo mức thu quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 2 của Quyết định này.

5. Quy định về chứng từ, xử lý vi phạm và điều khoản thi hành

Các quy định bổ trợ nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu lực thực thi và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện:

  • Chứng từ thu phí: Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng do Cơ quan Thuế phát hành. Các cơ quan, đơn vị Nhà nước sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Cơ quan Thuế phát hành.
  • Xử lý vi phạm: Các trường hợp vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 100/2005/QĐ-UB ngày 13/7/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI 
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*******

Số: 115/2007/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND Và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng và Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá và công  văn số 13158/BTC-VP ngày 24/10/2006 của Bộ Tài chính v/v Đính chính Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 13/07/2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khoá XIII Kỳ họp thứ 9;
Xét đề nghị của Liên ngành Tài chính – Cục Thuế TPHN – Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 1529/TTrLN: TC-CTHN-KBNNHN ngày 7/5/2007 và Liên ngành Cục Thuế TPHN – Tài chính -  Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình liên ngành số 6906 TTrLN/CTHN-STC-KBHN ngày 07/06/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Đối tượng nộp phí

Người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản

Điều 2: Mức thu phí bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP:

1. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:

a) Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:

STT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản bán được

3

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

5.000.000 đồng + 1.5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0.2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

b) Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

2. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:

a) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5

Trên 500.000.000 đồng

500.000

b) Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.

Điều 3: Mức thu phí bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg

Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau:

1. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Từ trên 500.000.000 đồng

500.000

2. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg

STT

Diện tích đất

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Từ trên 5 ha

5.000.000

Điều 4: Đơn vị thu phí

1. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản thuộc thành phố Hà Nội.

2. Đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản thuộc thành phố Hà Nội.

Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.

Điều 5: Quản lý, sử dụng tiền phí thu được

1. Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

a) Trường hợp đơn vị thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tố chức bán đấu giá thì đơn vị thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

b) Trường hợp đơn vị thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì đơn vị thu phí được sử dụng toàn bộ (100%) tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí theo chế độ quy định.

2. Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

3. Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg mà tiền thu từ phí đấu giá của người tham gia đấu giá không đủ bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì ngân sách nhà nước hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu đối với việc tổ chức bán đấu giá đó, theo nguyên tắc sau:

a) Giá trị quyền sử dụng đất đấu giá là khoản thu thuộc ngân sách cấp nào (không phân biệt đấu giá thành hay không thành) thì ngân sách cấp đó có tránh nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ;

b) Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp), trừ đi số phí đấu giá thu được từ người tham gia đấu giá, nhưng không vượt quá số phí đấu giá tính theo mức thu được quy định theo điểm a, khoản 1, Điều 2 của Quyết định này.

Điều 6: Chứng từ thu phí

1. Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng do Cơ quan Thuế phát hành.

2. Đối với các cơ quan, đơn vị Nhà nước: sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Cơ quan Thuế phát hành.

Điều 7: Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 8: Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 100/2005/QĐ-UB ngày 13/7/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 9: Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP; (để
- Bộ Tài chính;                       (báo
- Đ/c CT UBND TP;               (cáo
- Các đ/c PCT UBND TP;
- CPVP, các Phòng CV;
- Lưu VT
(UBND quận, huyện sao gửi Quyết định này đến UBND xã, Phường, thị trấn trực thuộc)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 115/2007/QĐ-UBND về việc thu phí đấu giá trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 115/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/10/2007
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Hoàng Mạnh Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/11/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 115/2007/QĐ-UBND về việc thu phí đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký