Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động đấu giá, đảm bảo nguồn thu ngân sách và tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động này.
- Đối tượng nộp phí và các trường hợp miễn trừ
Theo quy định tại văn bản, đối tượng có nghĩa vụ nộp phí đấu giá bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản.
- Trường hợp đặc biệt không thu phí: Không áp dụng thu phí đấu giá đối với các tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá trong trường hợp tài sản đó là tài sản bị tịch thu hoặc sung công quỹ nhà nước.
- Quy định chi tiết về mức thu phí đấu giá tài sản thông thường
Mức thu phí đấu giá đối với việc bán đấu giá tài sản thông thường (thực hiện theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP) được phân chia cụ thể cho hai nhóm đối tượng:
Đối với người có tài sản bán đấu giá (tính trên giá trị tài sản bán được trong trường hợp đấu giá thành công):
- Giá trị tài sản từ 1 triệu đồng trở xuống: Mức thu cố định là 50.000 đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 1 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu bằng 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản từ trên 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: Mức thu là 5 triệu đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản vượt quá 100 triệu đồng.
- Giá trị tài sản trên 1 tỷ đồng: Mức thu là 18,5 triệu đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản vượt quá 1 tỷ đồng.
- Trường hợp đấu giá không thành: Người có tài sản bán đấu giá không phải nộp phí đấu giá nhưng phải thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế phát sinh theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 05/2005/NĐ-CP.
Đối với người tham gia đấu giá tài sản (tính theo giá khởi điểm của tài sản đấu giá, thu theo hồ sơ):
- Giá khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 20.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Lưu ý hoàn phí: Trong trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức, người tham gia đấu giá sẽ được hoàn trả lại toàn bộ số tiền phí đấu giá đã nộp.
- Quy định mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất
Đối với hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg), mức thu phí đối với người tham gia đấu giá được quy định như sau:
Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
- Giá khởi điểm từ 200 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với các mục đích khác (tính theo diện tích đất đấu giá):
- Diện tích đất từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 2 ha đến 5 ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất trên 5 ha: Mức thu là 5.000.000 đồng/hồ sơ.
Lưu ý về thuế: Các mức thu phí nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp phí ngoài ngân sách nhà nước do các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bán đấu giá thực hiện thu.
- Đơn vị thu phí và trách nhiệm công khai thông tin
Các đơn vị được phép thực hiện thu phí đấu giá trên địa bàn thành phố bao gồm:
- Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản hoạt động hợp pháp trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Các đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản thuộc Thành phố Hà Nội.
Các đơn vị thu phí có trách nhiệm bắt buộc phải niêm yết công khai hoặc thông báo rõ ràng tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan có thẩm quyền quy định thu. Đồng thời, khi tiến hành thu phí phải cấp chứng từ thu phí hợp pháp cho đối tượng nộp.
- Cơ chế quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Việc quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được được phân định rõ ràng theo tính chất của đơn vị thu phí:
- Đối với đơn vị sự nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản (khoản thu thuộc ngân sách nhà nước): Nếu đơn vị đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động đấu giá thì phải nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trường hợp đơn vị chưa được ngân sách bảo đảm kinh phí thì được phép để lại 80% số tiền thu được để trang trải chi phí tổ chức đấu giá theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, 20% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bán đấu giá (khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước): Tiền phí thu được được xác định là doanh thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định và được quyền tự chủ quản lý, sử dụng phần tiền phí còn lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. Hàng năm phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất: Đơn vị thu phí được phép giữ lại 100% số tiền phí thu được để chi dùng trực tiếp cho công tác phục vụ đấu giá đất. Nếu kết thúc năm tài chính mà không chi hết thì số tiền còn dư phải nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện quyết toán với cơ quan Thuế.
- Chứng từ thu phí và chế tài xử lý vi phạm
Về chứng từ thu phí:
- Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản bắt buộc phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng do cơ quan Thuế phát hành.
- Các cơ quan, đơn vị nhà nước thực hiện thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành.
Về xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm các quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức thay thế cho hai văn bản trước đây là Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) và Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về các nội dung liên quan đến phí đấu giá.
Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Cục trưởng Cục Thuế TP Hà Nội, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2009/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTUQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng và Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đấu có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khoá XIII Kỳ họp thứ 17;
Xét đề nghị của Cục thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 39/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đối tượng nộp phí
- Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá và người tham gia đấu giá tài sản.
- Không thu phí đấu giá đối với tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá trong trường hợp tài sản bán đấu giá là tài sản tịch thu, sung công quỹ.
Điều 2. Mức thu phí:
1. Mức thu phí đấu giá đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số: 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.
a) Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
- Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:
| STT | Giá trị tài sản bán được | Mức thu |
| 1 | Từ 1 triệu đồng trở xuống | 50.000 đồng |
| 2 | Từ trên 1 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 5 % giá trị tài sản bán được |
| 3 | Từ trên 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng | 5 triệu đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100 triệu đồng |
| 4 | Trên 1 tỷ đồng | 18,5 triệu đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng |
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.
b. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:
Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản đấu giá như sau:
| STT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống | 20.000 |
| 2 | Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 50.000 |
| 3 | Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 100.000 |
| 4 | Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500 triệu đồng | 500.000 |
Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.
2. Mức thu phí đấu giá đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá như sau:
a. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg .
| STT | Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 200 triệu đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 3 | Trên 500 triệu đồng | 500.000 |
b. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg .
| STT | Diện tích đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 5.000.000 |
Các mức thu trên đã bao gồm thuế GTGT trong trường hợp là phí ngoài ngân sách (do các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bán đấu giá thu).
Điều 3. Đơn vị thu phí
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
2. Đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản thuộc Thành phố Hà Nội
Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
1. Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
+ Trường hợp đơn vị thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì đơn vị thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
+ Trường hợp đơn vị thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá: đơn vị thu phí nộp 20 phần trăm (%) vào ngân sách nhà nước và để lại 80 phần trăm (%) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính theo quy định.
2. Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp kinh doanh bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán đối với số tiền phí thu được với cơ quan Thuế theo quy định của pháp luật về thuế, phí hiện hành.
Điều 5. Chứng từ thu phí
1. Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng do Cơ quan Thuế phát hành.
2. Đối với các cơ quan, đơn vị nhà nước: sử dụng biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành.
Điều 6. Xử lý vi phạm
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) về việc thu phí đấu giá trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế TP Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện và tương đương, Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 111/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
- 5 Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 8 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 9 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 11 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 12 Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 1 Quyết định 115/2007/QĐ-UBND về việc thu phí đấu giá trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Quyết định 43/2012/QĐ-UBND về thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 3032/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành đến ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 115/2007/QĐ-UBND về việc thu phí đấu giá trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Quyết định 43/2012/QĐ-UBND về thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 3032/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành đến ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 111/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
- 5 Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 8 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 9 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 11 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 12 Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 13 Quyết định 5770/QĐ-UBND năm 2011 quy định tạm thời chi phí tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành