Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 116/1999/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định về việc áp dụng Biểu mức thu lệ phí quản lý Nhà nước về hàng không. Văn bản này thiết lập cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn lệ phí phát sinh từ các hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực hàng không dân dụng tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí quản lý nhà nước về hàng không theo quy định. Đồng thời, văn bản điều chỉnh trực tiếp đến các đơn vị được Cục Hàng không dân dụng Việt Nam giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí và các cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có liên quan.

Các nội dung cốt lõi của Quyết định

1. Ban hành Biểu mức thu lệ phí quản lý nhà nước về hàng không

  • Chính thức ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí quản lý nhà nước về hàng không, làm căn cứ pháp lý để các cơ quan chức năng thực hiện việc thu lệ phí đối với các hoạt động quản lý chuyên ngành.

2. Quy định về đăng ký, kê khai, thu và nộp lệ phí

  • Cơ quan được giao nhiệm vụ thu lệ phí quản lý nhà nước về hàng không có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký, kê khai, thu và nộp lệ phí với cơ quan thuế địa phương nơi tổ chức thu.
  • Quy trình đăng ký, kê khai, thu và nộp phải tuân thủ đúng các hướng dẫn tại Thông tư số 54/1999/TT/BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính về việc thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 31/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

3. Chế độ trích để lại và sử dụng nguồn thu lệ phí

  • Cơ quan trực tiếp thực hiện thu lệ phí quản lý nhà nước về hàng không được phép trích để lại 40% trên tổng số tiền lệ phí thu được.
  • Nguồn kinh phí 40% trích lại này được sử dụng để chi trả cho các khoản chi phí phục vụ công tác tổ chức thu lệ phí theo quy định chi tiết tại điểm 5b mục III Thông tư số 54/1999/TT/BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính.
  • Phần lệ phí còn lại sau khi trích khấu trừ theo tỷ lệ quy định phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 116/1999/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí, các đơn vị được Cục Hàng không dân dụng Việt Nam giao nhiệm vụ thu lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 116/1999/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 116/199/QĐ/BTC NGÀY 21 THÁNG 09 NĂM 1999 BAN HÀNH BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NUỚC VỀ HÀNG KHÔNG

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Công văn số 3010/VPCP-KTTH ngày 06/8/1998 của Chính phủ về việc thu lệ phí chuyên ngành hàng không.
Sau khi có ý kiến tham gia của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam (Công văn số 1423/CHK-TC ngày 24 tháng 8 năm 1999);
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí quản lý nhà nước về hàng không.

Điều 2: Cơ quan thu lệ phí quản lý nhà nước về hàng không thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp lệ phí quản lý nhà nước về hàng không với cơ quan thuế địa phương nơi thu lệ phí theo quy định tại Thông tư số 54/1999/TT/BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 31/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 3: Cơ quan thu lệ phí quản lý nhà nước về hàng không được trích để lại 40% tổng số lệ phí thu được để chi phí cho việc tổ chức thu theo quy định tại điểm 5b mục III Thông tư số 54/1999/TT/BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 31/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4: Tổ chức, các nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí, đơn vị được Cục Hàng không dân dụng Việt Nam giao nhiệm vụ tổ chức thu và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

 

 

BIỂU DANH MỤC

LỆ PHÍ CHUYÊN NGÀNH HÀNG KHÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 116/1999/QĐ/BTC ngày 21 tháng 09 năm 1999 của Bộ Tài chính)

STT

Lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

 

 

 

Đ/v tổ chức, cá nhân Việt Nam (VNĐ)

Đ/v tổ chức, cá nhân nước ngoài (USD và VNĐ)

1

2

3

4

5

1

Lệ phí cấp chứng chỉ cho tầu bay:

 

 

 

1.1

Chứng chỉ đăng ký tầu bay

lần

 

 

 

- Loại tầu bay dưới 5.700 kg

 

1.200.000

120 USD

 

- Loại tầu bay từ 5.700 kg trở lên

 

3.600.000

360 USD

1.2

Chứng chỉ đủ điều kiện bay cho tầu bay

 

 

 

1.2.1

Cấp lần đầu cho tầu bay đã được chế tạo hàng loạt:

lần

 

 

 

- Máy bay

 

600.000

120 USD

 

- Trực thăng

 

840.000

180 USD

1.2.2

Gia hạn chứng chỉ đủ điều kiện bay cho tầu bay:

lần

 

 

 

- Máy bay

 

480.000

100 USD

 

- Trực thăng

 

720.000

140 USD

1.2.3

Công nhận hiệu lực cho tầu bay đã có chứng chỉ đủ điều kiện bay do nước ngoài cấp

lần

3.600.000

480 USD

1.3

Chứng chỉ loại cho tầu bay:

 

 

 

 

- Công nhận hiệu lực chứng chỉ loại tầu bay do nước ngoài cấp

lần

240.000

120 USD

1.4

Chứng chỉ vô tuyến điện trên máy bay:

lần

 

 

 

- Cấp lần đầu

 

12.000.000

2.400 USD

 

- Gia hạn

 

6.000.000

1.200 USD

1.5

Chứng chỉ tiếng ồn của tầu bay

lần

36.000.000

6.000 USD

1.6

Chứng chỉ phê chuẩn, cải tiến, sửa chữa lớn, kéo dài niên hạn sử dụng tầu bay

lần

18.000.000

3.000 USD

2

Lệ phí đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tầu bay, trong đó:

lần

 

 

 

- Khí cầu:

 

840.000

90 USD

 

- Tầu lượn

 

840.000

90 USD

 

- Máy bay:

 

 

 

 

+ Trọng lượng tối đa dưới 5.700 kg

 

840.000

90 USD

 

+ Trọng lượng tối đa từ 5.700 kg trở lên

 

1.680.000

180 USD

 

- Các loại khác:

 

1.680.000

180 USD

3

Lệ phí đăng ký thế chấp tàu bay (Xác định theo giá trị khoản nợ được đảm bảo tính bằng đồng Việt Nam):

lần

 

 

 

- Giá trị khoản nợ dưới 2.100.000.000 đ

 

1.680.000

120 USD

 

- Giá trị khoản nợ từ 2.100.000.000 đ đến 70.000.000.000 đ

 

5.040.000

360 USD

 

- Giá trị khoản nợ từ 70.000.000.000 đ đến 280.000.000.000 đ

 

10.080.000

720 USD

 

Giá trị khoản nợ trên 280.000.000.000 đ

 

16.800.000

1.200 USD

 

- Trường hợp không xác định được cụ thể giá trị khoản nợ

 

16.800.000

1.200 USD

 

- Trường hợp xin thay đổi một trong các chi tiết trong chứng chỉ hoặc sao lại chứng chỉ đã cấp hoặc xin xác minh các chi tiết của hồ sơ liên quan

 

336.000

24 USD

4

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ cho các tổ chức, nhân viên khai thác chuyên ngành hàng không:

 

 

 

4.1

Chứng chỉ phê chuẩn cơ sở bảo dưỡng tầu bay theo QCHK-145:

lần

 

 

 

- Cấp lần đầu

 

48.000.000

7.200 USD

 

- Cấp lại

 

1.200.000

240 USD

 

- Gia hạn; thêm năng định; công nhận hiệu lực

 

6.000.000

600 USD

4.2

Chứng chỉ phê chuẩn cơ sở đào tạo, huấn luyện

lần

 

 

 

- Cấp lần đầu

 

33.600.000

4.800 USD

 

- Cấp lại

 

1.200 000

240 USD

 

- Gia hạn ; cấp bổ sung

 

3.600.000

360 USD

4.3

Chứng chỉ nhà khai thác tầu bay (AOC):

lần

 

 

 

- Cấp lần đầu

 

30.000.000

3.600 USD

 

- Cấp lại

 

1.200.000

240 USD

 

- Gia hạn; cấp bổ sung

 

6.000.000

1.200 USD

4.4

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ cho thành viên tổ bay:

 

 

 

4.4.1

Bằng lái:

lần

 

 

 

- Cấp lần đầu

 

1.800.000

180 USD

 

- Cấp lại

 

240.000`

24 USD

 

- Thêm năng định; gia hạn; công nhận hiệu lực

 

480.000

60 USD

4.4.2

Chứng chỉ tiếp viên trên không

lần

 

 

 

- Cấp lần đầu

 

600.000

60 USD

 

- Cấp lại; gia hạn

 

360.000

36 USD

4.5

Lệ phí cấp chứng chỉ học viên lái tầu bay

lần

600.000

60 USD

4.6

Lệ phí cấp bằng kiểm soát viên không lưu:

lần

 

 

 

- Cấp lần đầu

 

600.000

120 USD

 

- Cấp lại

 

240.000

24 USD

 

- Gia hạn; thêm năng định

 

360.000

60 USD

4.7

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề cho các nhân viên hàng không khác

lần

 

 

 

- Cấp lần đầu

 

600.000

84 USD

 

- Cấp lại

 

240.000

24 USD

 

- Gia hạn; thêm năng định

 

360.000

60 USD

5

Lệ phí trong lĩnh vực quản lý hoạt động bán vé, chứng từ vận chuyển hàng không và gom gửi hàng bằng đường hàng không

 

 

 

5.1

Lệ phí cấp:

1/giấy

 

 

5.1.1

- Giấy đăng ký văn phòng bán vé của các hãng hàng không Việt Nam

 

1.000.000

 

5.1.2

- Giấy phép mở văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài

 

 

1.000.000 đ

5.1.3

- Chứng chỉ đủ điều kiện bán vé

 

2.400.000

 

5.1.4

- Đăng ký hợp đồng chỉ định đại lý, tổng đại lý bán vé, hợp đồng đại lý xuất HAWB

 

1.200.000

 

5.1.5

- Giây đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp

 

1.200.000

 

5.2

Lệ phí gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoặc chứng chỉ đã được cấp:

lần

 

 

 

Mỗi trường hợp xin gia hạn, sửa đổi bổ sung về nội dung giấy phép đã được cấp thu bằng 70% mức thu tương ứng với từng loại lệ phí nêu tại điểm 1

 

 

 

6

Lệ phí cấp thẻ kiểm soát an ninh

 

 

 

6.1

Cấp cho người

đ (hoặc USD)/ thẻ

70.000

15 USD

6.2

- Cấp cho phương tiện

đ (hoặc USD)/ thẻ

100.000

24 USD

Ghi chú: Mức thu quy định tại các muc 1 (Lệ phí cấp chứng chỉ cho tầu bay) và mục 4 (lệ phí cấp bằng, chứng chỉ cho các nhân viên khai thác chuyên ngành hàng không), không bao gồm các chi phí thuê chuyên gia nước ngoài, thuê máy móc, trang thiết bị kiểm định của nước ngoài và chi phí giám định sức khoẻ cho các nhân viên, các tổ chức, pháp nhân, cá nhân có nhu cầu cấp bằng, chứng chỉ phải tự trang trải các chi phí trên (nếu có phát sinh).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 116/1999/QĐ-BTC ban hành biểu mức thu lệ phí quản lý Nhà nước về hàng không do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 116/1999/QĐ-BTC
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/09/1999
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phạm Văn Trọng
Ngày công báo: 08/11/1999
Số công báo: Số 41
Ngày hiệu lực: 06/10/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 116/1999/QĐ-BTC ban hành biểu mức...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký