Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 69/2006/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không dân dụng tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu ngân sách và tạo cơ chế tài chính cho các cơ quan quản lý nhà nước về hàng không thực hiện nhiệm vụ.

- Phạm vi áp dụng và đối tượng nộp phí, lệ phí hàng không

  • Ban hành biểu mức thu: Quyết định ban hành kèm theo Biểu mức thu phí, lệ phí cụ thể trong lĩnh vực hàng không, áp dụng thống nhất cho các hoạt động quản lý nhà nước liên quan.
  • Đối tượng nộp phí, lệ phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân Việt Nam cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan quản lý nhà nước về hàng không cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện các công việc quản lý hành chính theo quy định tại Biểu mức thu.
  • Cơ quan tổ chức thu: Các cơ quan quản lý nhà nước về hàng không trực tiếp thực hiện các công việc, dịch vụ công có trách nhiệm tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu này theo đúng quy định.

- Quy định về đồng tiền thu phí và lệ phí

  • Đồng tiền thanh toán chủ đạo: Phí và lệ phí trong lĩnh vực hàng không được tính và thu bằng đồng Việt Nam (VND).
  • Cơ chế thanh toán bằng ngoại tệ: Trong trường hợp đối tượng nộp có nhu cầu nộp bằng ngoại tệ, cơ quan thu sẽ tiến hành thu bằng ngoại tệ. Mức quy đổi từ ngoại tệ sang đồng Việt Nam được xác định dựa trên tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí, lệ phí.

- Chế độ quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn thu phí, lệ phí

Nguồn thu từ phí và lệ phí hàng không được xác định là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được phân bổ quản lý cụ thể như sau:

  • Tỷ lệ giữ lại cho cơ quan thu (60%): Cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí được phép trích lại 60% trên tổng số tiền thực thu được. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải toàn bộ các chi phí cần thiết phục vụ cho công tác thực hiện dịch vụ, công việc quản lý và tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ tài chính hiện hành.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước (40%): Phần còn lại tương đương 40% tổng số tiền thực thu phải được cơ quan thu nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước. Khoản nộp này được hạch toán chi tiết theo đúng chương, loại, khoản, mục và tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 69/2006/QĐ-BTC chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 116/1999/QĐ-BTC ngày 21/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mức thu lệ phí quản lý nhà nước về hàng không.
  • Áp dụng pháp luật liên quan: Các nội dung khác liên quan đến chứng từ thu, công khai chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng không quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, các tổ chức, cá nhân nếu gặp khó khăn, vướng mắc có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.

BỘ TÀI CHÍNH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 69/2006/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Quyết định số 37/2002/QĐ-TTg ngày 14/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 27/11/2001 của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải và theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.

Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan quản lý nhà nước về hàng không thực hiện các công việc quy định thu phí, lệ phí tại Biểu mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Cơ quan quản lý nhà nước về hàng không thực hiện các công việc nêu tại Điều 2 Quyết định này có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Quyết định này (dưới đây gọi là cơ quan thu phí, lệ phí).

Điều 4. Phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không thu bằng đồng Việt Nam. Trường hợp đối tượng nộp phí, lệ phí có nhu cầu nộp bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ trên cơ sở quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí, lệ phí.

Điều 5. Phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

1. Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 60% (sáu mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu về phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí theo chế độ quy định;

2. Tổng số tiền phí, lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại (40%) cơ quan thu phí, lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 6.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 116/1999/QĐ-BTC ngày 21/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mức thu lệ phí quản lý nhà nước về hàng không.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cục Hàng không Việt Nam;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST (CST3).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Chí Trung

 

BIỂU MỨC THU

PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2006/QĐ-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Stt

Danh mục phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

I.

PHÍ

 

 

1.

Sát hạch đủ điều kiện cấp giấy phép hành nghề nhân viên chuyên ngành hàng không

 

 

1.1.

Sát hạch để cấp giấy phép, năng định cho thành viên tổ lái:

 

 

a)

Lý thuyết:

 

 

 

- Cấp lần đầu

Lần

500.000

 

- Gia hạn, bổ sung năng định

Lần

400.000

b)

Thực hành

LầnLần

1.700.000

1.2.

Sát hạch để cấp giấy phép, năng định cho kiểm soát viên không lưu, an ninh hàng không, tiếp viên, nhân viên kỹ thuật chuyên ngành và các nhân viên chuyên ngành hàng không khác:

 

 

a)

Lý thuyết:

 

 

 

- Cấp lần đầu

Lần

500.000

 

- Gia hạn, bổ sung năng định

Lần

400.000

b)

Thực hành

Lần

250.000

2.

Kiểm định cấp giấy phép chứng nhận đủ điều kiện bay cho tầu bay (tính theo trọng tải cất cánh tối đa của từng loại tầy bay)

 

 

2.1.

Cấp lần đầu, gia hạn

Tấn

200.000

2.2.

Trường hợp đặc biệt (công nhận hiệu lực, bay kỹ thuật…)

Tấn

150.000

3

Kiểm định cấp chứng chỉ loại tầy bay

Loại

100.000.000

II

LỆ PHÍ

 

 

1.

Cấp giấy chứng nhận đăng ký tầu bay

 

 

1.1.

Loại tầu bay dưới 5.700 kg

Lần

1.500.000

1.2.

Loại tầu bay từ 5.700 kg trở lên

Lần

4.500.000

2.

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tầu bay

Lần

500.000

3.

Cấp giấy chứng nhận loại cho tầu bay

Lần

1.000.000

4.

Đăng ký các quyền đối với tầu bay

Lần

1.500.000

5.

Thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tầu bay

Lần

750.000

6.

Đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tầu bay

 

 

6.1

Đăng ký, gia hạn đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tầu bay (xác định theo giá trị khoản giao dịch đảm bảo tính bằng đồng Việt Nam):

 

 

a)

Giá trị giao dịch dưới 2,1 tỷ đồng

Lần

1.800.000

b)

Giá trị giao dịch từ 2,1 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng

Lần

5.400.000

c)

Giá trị giao dịch từ 70 tỷ đồng đến 280 tỷ đồng

Lần

10.000.000

d)

Giá trị giao dịch trên 280 tỷ đồng

Lần

18.000.000

đ)

Trường hợp không xác định được cụ thể giá trị giao dịch

Lần

18.000.000

6.2.

Thay đổi nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tầu bay

Lần

350.000

7.

Cấp giấp phép, giấy chứng nhận cho các tổ chức, nhân viên chuyên ngành hàng không

 

 

7.1

Giấy chứng nhận cơ sở bảo dưỡng tầu bay; cơ sở đào tạo, huấn luyện; nhà khai thác tầu bay (AOC):

 

 

a)

Cấp lần đầu

Lần

20.000.000

b)

Gia hạn, bổ sung năng định

Lần

15.000.000

c)

Cấp lại

Lần

1.200.000

7.2.

Giấy phép hành nghề cho thành viên tổ bay, kiểm soát viên không lưu và nhân viên chuyển ngành hàng không:

 

 

a)

Cấp lần đầu, cấp lại

Lần

50.000

b)

Gia hạn, bổ sung năng định

Lần

30.000

8.

Lệ phí trong lĩnh vực quản lý hoạt động bán vé, chứng từ vận chuyển hàng không và gom gửi hàng bằng đường hàng không

 

 

8.1

Giấy phép mở Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài

Giấy

1.000.000

8.2

Đăng ký hợp đồng chỉ định đại lý, tổng đại lý bán vé, hợp đồng đại lý xuất HAWB (cấp lần đầu, cấp lại, gia hạn)

Giấy

1.200.000

8.3

Giấy đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp

Giấy

1.200.000

9

Lệ phí cấp thẻ kiểm soát an ninh (ra, vào cảng hàng không, sân bay)

 

 

9.1

Cấp cho người:

 

 

a)

Thẻ sử dụng nhiều lần theo thời hạn

Thẻ

150.000

b)

Thẻ sử dụng một lần

Thẻ

20.000

9.2

Cấp cho phương tiện

 

 

a)

Thẻ sử dụng nhiều lần theo thời hạn

Thẻ

100.000

b)

Thẻ sử dụng một lần

Thẻ

20.000

10.

Giấy phép khai thác cảng hàng không, sân bay

 

 

10.1

Đối với cảng hàng không quốc tế:

 

 

a)

Cấp lần đầu

Lần

40.000.000

b)

Gia hạn; bổ sung

Lần

8.000.000

c)

Cấp lại

Lần

2.000.000

10.2.

Đối với cảng hàng không khác:

 

 

a)

Cấp lần đầu

Lần

30.000.000

b)

Gia hạn; bổ sung

Lần

5.000.000

c)

Cấp lại

Lần

2.000.000

Ghi chú:

1. Người dự sát hạch phần nào thì nộp phí sát hạch phần đó.

2. Trường hợp người dự sát hạch lần thứ nhất không đạt yêu cầu đối với phần nào thì thi lại lần sau phải nộp đủ mức phí sát hạch phần đó.

3. Mức thu quy định tại điểm 1 và điểm 7 mục II không bao gồm các chi phí thuê chuyên gia nước ngoài, thuê máy móc, trang thiết bị kiểm định của nước ngoài và chi phí giám định sức khỏe cho các nhân viên. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép, giấy chứng nhận phải tự trang trải các chi phí trên (nếu có phát sinh)./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 69/2006/QĐ-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 69/2006/QĐ-BTC
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/12/2006
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: 21/12/2006
Số công báo: Từ số 27 đến số 28
Ngày hiệu lực: 05/01/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài chính nhà nước, Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 69/2006/QĐ-BTC quy định mức thu, c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký