Quyết định 116/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự trong hoạt động trông giữ phương tiện giao thông công cộng và xử lý phương tiện vi phạm hành chính.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng chịu phí trông giữ xe
- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu bắt buộc đối với các cá nhân, tổ chức có nhu cầu trông giữ phương tiện tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng. Các địa điểm này phải phù hợp với quy hoạch đô thị và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông của địa phương.
- Khoản phí này cũng áp dụng đối với người có phương tiện giao thông bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tạm giữ do vi phạm các quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
- Các đơn vị, tổ chức có thẩm quyền thu phí
- Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân và hộ gia đình có tổ chức hoạt động trông giữ xe hợp pháp.
- Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
- Ban hành biểu mức thu phí trông giữ phương tiện
- Quyết định ban hành kèm theo biểu mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô chi tiết tại Phụ lục 13. Mức thu này là căn cứ pháp lý duy nhất để các đơn vị thực hiện việc thu phí đúng quy định, tránh tình trạng tự ý nâng giá dịch vụ.
- Chế độ quản lý, sử dụng và phân bổ nguồn thu phí
Nguồn thu từ phí trông giữ xe được phân chia thành hai nhóm quản lý rõ rệt tùy thuộc vào chủ thể thu phí:
- Đối với phí do cơ quan Nhà nước thu (từ phương tiện vi phạm bị tạm giữ): Đây là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu phí được phép tạm trích để lại 75% trên tổng số tiền phí thực thu được để chi trả cho các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến công tác trông giữ phương tiện và tổ chức thu phí. Số tiền 25% còn lại phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Đối với phí do các tổ chức, cá nhân ngoài nhà nước thu: Khoản phí thu bởi doanh nghiệp, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước. Mức phí quy định trong biểu phí kèm theo Quyết định đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT). Toàn bộ số tiền thu được xác định là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị có nghĩa vụ tự kê khai và nộp thuế theo quy định của các luật thuế hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 12/2004/QĐ-UB ngày 16/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.
- Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu phí và công khai chế độ thu phí không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC và Thông tư số 15/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Gia Lai cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai và giám sát việc thực hiện quyết định này trên địa bàn quản lý.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 116/2006/QĐ-UBND | Pleiku, ngày 29 tháng 12 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUI ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí,
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 9 (từ ngày 06 đến ngày 08/12/2006) về việc thông qua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô (phụ lục 13).
Điều 2.
1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu vào người có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị, kể cả thu vào người có phương tiện do cơ quan Nhà nước tạm giữ theo quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
2. Cơ quan, đơn vị thu phí: Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình có tổ chức hoạt động trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông và là cơ quan, đơn vị thu phí.
Điều 3. Chế độ sử dụng phí.
1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông là phí thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
a. Cơ quan, đơn vị thu phí được tạm trích để lại 75% trên tổng số tiền thu phí thu được để chi phí cho công việc trông giữ xe đạp xe máy, ô tô và thu phí theo chế độ quy định.
b. Tổng số tiền phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ (%) quy định tại tiết a khoản 1 Điều này, số còn lại cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô do các đơn vị là doanh nghiệp, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình thực hiện là phí không thuộc ngân sách Nhà nước. Mức phí quy định tại biểu phí ban hành kèm theo Quyết định này là đơn giá dịch vụ đã có thuế GTGT; số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị thu phí phải kê khai nộp thuế theo quy định của các luật thuế hiện hành.
Điều 4.
1. Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2004/QĐ-UB ngày 16/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu phí thuộc ngân sách Nhà nước, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07/3/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các sở ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 15/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô bị tạm giữ do vi phạm luật lệ về trật tự an toàn giao thông do Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3 Quyết định 42/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 15/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô bị tạm giữ do vi phạm luật lệ về trật tự an toàn giao thông do Bộ Tài Chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9 Quyết định 42/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 10 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên