Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2014/QĐ-UBND TỈNH GIA LAI VỀ PHÍ TRÔNG GIỮ XE

Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản pháp luật này.

1. Đối tượng thu và nộp phí trông giữ xe

Quy định xác định rõ ràng hai nhóm đối tượng tham gia vào quan hệ thu nộp phí trông giữ phương tiện giao thông:

  • Đối tượng nộp phí: Là các cá nhân, tổ chức có nhu cầu gửi và trông giữ các phương tiện bao gồm xe đạp, xe máy, ô tô tại các bãi đỗ, điểm trông giữ phương tiện công cộng hoặc chuyên dụng, phù hợp với quy hoạch giao thông và hạ tầng đô thị của địa phương.
  • Đơn vị thu phí: Bao gồm các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, hộ gia đình, cá nhân tổ chức hoạt động trông giữ xe hợp pháp. Đặc biệt, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông cũng là đơn vị thu phí đối với các phương tiện bị tạm giữ.

2. Biểu mức thu phí trông giữ xe chi tiết

Mức thu phí được phân chia cụ thể theo địa điểm trông giữ, loại phương tiện và thời gian gửi (ban ngày, ban đêm, cả ngày và đêm, hoặc theo tháng):

Nhóm I: Tại các trường học, trung tâm giáo dục, bệnh viện và chợ

  • Xe đạp: Ban ngày là 1.000 đồng/lượt; Ban đêm là 2.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm là 3.000 đồng/lượt; Thu theo tháng là 20.000 đồng/tháng.
  • Xe máy: Ban ngày là 2.000 đồng/lượt; Ban đêm là 5.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm là 7.000 đồng/lượt; Thu theo tháng là 50.000 đồng/tháng.
  • Xe ô tô chở hàng có trọng tải đến 5 tấn, xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi: Ban ngày là 12.000 đồng/lượt; Ban đêm là 15.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm là 27.000 đồng/lượt; Thu theo tháng là 350.000 đồng/tháng.
  • Xe ô tô chở hàng có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn, xe ô tô chở người từ 10 đến 16 chỗ ngồi: Ban ngày là 15.000 đồng/lượt; Ban đêm là 20.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm là 35.000 đồng/lượt; Thu theo tháng là 400.000 đồng/tháng.
  • Xe ô tô chở hàng có trọng tải từ 10 tấn trở lên, xe ô tô chở người trên 16 chỗ ngồi: Ban ngày là 18.000 đồng/lượt; Ban đêm là 25.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm là 43.000 đồng/lượt; Thu theo tháng là 500.000 đồng/tháng.

Nhóm II: Tại các điểm trông giữ xe khác trên địa bàn

  • Xe đạp: Ban ngày là 1.000 đồng/lượt; Ban đêm là 2.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm là 3.000 đồng/lượt; Thu theo tháng là 40.000 đồng/tháng.
  • Xe máy: Ban ngày là 3.000 đồng/lượt; Ban đêm là 5.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm là 8.000 đồng/lượt; Thu theo tháng là 60.000 đồng/tháng.
  • Xe ô tô chở hàng có trọng tải đến 5 tấn, xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi: Ban ngày là 15.000 đồng/lượt; Ban đêm là 20.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm là 35.000 đồng/lượt; Thu theo tháng là 400.000 đồng/tháng.
  • Xe ô tô chở hàng có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn, xe ô tô chở người từ 10 đến 16 chỗ ngồi: Ban ngày là 18.000 đồng/lượt; Ban đêm là 25.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm là 43.000 đồng/lượt; Thu theo tháng là 500.000 đồng/tháng.
  • Xe ô tô chở hàng có trọng tải từ 10 tấn trở lên, xe ô tô chở người trên 16 chỗ ngồi: Ban ngày là 20.000 đồng/lượt; Ban đêm là 30.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm là 50.000 đồng/lượt; Thu theo tháng là 600.000 đồng/tháng.

3. Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí thu được

Cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí trông giữ xe được phân định rõ ràng dựa trên nguồn gốc đầu tư bãi giữ xe:

  • Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước: Áp dụng cho các điểm trông giữ do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đầu tư và quản lý, hoặc do cơ quan nhà nước tạm giữ phương tiện vi phạm. Đơn vị thu phí được trích để lại 75% trên tổng số tiền phí thu được để chi trả cho công tác tổ chức thu phí. Phần còn lại 25% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Việc sử dụng chứng từ thu phí phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn của Bộ Tài chính về phát hành và quản lý chứng từ thu phí, lệ phí.
  • Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước: Áp dụng cho các bãi giữ xe do nhà nước đầu tư nhưng cho các đơn vị, cá nhân đấu thầu quản lý, hoặc các bãi giữ xe do tư nhân tự đầu tư. Các đơn vị, cá nhân này được tự quyết định mức phí cụ thể nhưng không được vượt quá mức trần quy định đối với phí thuộc ngân sách nhà nước. Toàn bộ số tiền thu được tính vào doanh thu của đơn vị và phải thực hiện kê khai, nộp thuế đầy đủ theo quy định pháp luật về thuế hiện hành.

4. Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này chính thức thay thế cho Quyết định số 116/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trước đây.
  • Áp dụng pháp luật liên quan: Các nội dung về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính như Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 153/2012/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Gia Lai cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2014/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 13 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 95/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, kỳ họp thứ 7 (từ ngày 14/7 đến ngày 16/7/2014) quy định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng thu, nộp phí:

1/ Đối tượng nộp phí: Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu vào cá nhân, tổ chức có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.

2/ Đơn vị thu phí: Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình có tổ chức hoạt động trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông là cơ quan đơn vị thu phí.

Điều 2. Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô như sau:

Loại phương tiện

Mức thu ban ngày (đồng/xe/lượt)

Mức thu ban đêm (đồng/xe/lượt)

Mức thu cả ngày và đêm (đồng/xe/lượt)

Mức thu tháng (đồng/xe/tháng)

I.Tại các trường học, trung tâm giáo dục, bệnh viện, chợ:

 

 

 

 

1. Xe đạp

1.000

2.000

3.000

20.000

2. Xe máy

2.000

5.000

7.000

50.000

3. Xe ô tô

 

 

 

 

a. Các loại xe chở hàng có trọng tải đến 5 tấn, xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi.

12.000

15.000

27.000

350.000

b. Các loại xe chở hàng có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn, xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi đến 16 chỗ ngồi.

15.000

20.000

35.000

400.000

c. Các loại xe chở hàng có trọng tải từ 10 tấn trở lên, xe ô tô chở người trên 16 chỗ ngồi.

18.000

25.000

43.000

500.000

II. Tại các điểm trông giữ xe khác:

 

 

 

 

1. Xe đạp

1.000

2.000

3.000

40.000

2. Xe máy

3.000

5.000

8.000

60.000

3. Xe ô tô

 

 

 

 

a. Các loại xe chở hàng có trọng tải đến 5 tấn, xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi.

15.000

20.000

35.000

400.000

b. Các loại xe chở hàng có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn, xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi đến 16 chỗ ngồi.

18.000

25.000

43.000

500.000

c. Các loại xe chở hàng có trọng tải từ 10 tấn trở lên, xe ô tô chở người trên 16 chỗ ngồi.

20.000

30.000

50.000

600.000

Điều 3. Quản lý, sử dụng phí:

1/ Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước:

a) Tỷ lệ trích để lại: Đối với phí trông giữ xe do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đầu tư và quản lý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông là phí thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu phí được trích để lại 75% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải phục vụ công tác thu, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

b) Hạch toán phí: Tổng số phí thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại cơ quan thu phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

- Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

2/ Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước:

 Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô ở các bãi giữ xe do nhà nước đầu tư nhưng cho các đơn vị, cá nhân đấu thầu để quản lý và tại các bãi giữ xe không do nhà nước đầu tư là phí không thuộc ngân sách nhà nước. Mức phí do đơn vị, cá nhân tự quyết định nhưng không được vượt quá mức thu quy định đối với mức thu phí thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị và phải kê khai nộp thuế theo quy định của luật thuế hiện hành.

Điều 4.

1/ Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 116/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí không quy định tại quyết định này thì được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 18/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/08/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Phạm Thế Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/08/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký