Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 1163/QĐ-UBND TỈNH VĨNH LONG

Quyết định số 1163/QĐ-UBND năm 2020 ban hành Quy định về việc xét công nhận sáng kiến làm cơ sở xét thành tích khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 1509/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quyết định này trên phạm vi toàn tỉnh.

ĐIỀU KIỆN XEM XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN (ĐIỀU 5)

Sáng kiến chỉ được xem xét, đánh giá khi đáp ứng đầy đủ cả 3 điều kiện cốt lõi theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm:

  • Tính mới: Sáng kiến phải được áp dụng lần đầu tiên, không trùng lặp với các sáng kiến đã được công nhận trước đó. Đồng thời, nội dung sáng kiến chưa bị quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện và chưa được công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật hay trên mạng Internet. Sáng kiến phải thể hiện được tính cải tiến so với giải pháp trước đây nhằm mang lại hiệu quả cao hơn.
  • Tính hiệu quả: Sáng kiến phải mang lại lợi ích thực tế lớn hơn về mặt khối lượng, chất lượng, năng suất và giá trị kinh tế - xã hội so với khi chưa áp dụng giải pháp đó.
  • Phạm vi ảnh hưởng: Sáng kiến đã được áp dụng ngay trong hoạt động công tác thực tế của cá nhân, cơ quan, đơn vị và có khả năng phổ biến, nhân rộng một cách rộng rãi trong toàn ngành hoặc trên địa bàn toàn tỉnh.

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM SÁNG KIẾN (ĐIỀU 6 & PHỤ LỤC I)

Hệ thống đánh giá sáng kiến được thực hiện dựa trên thang điểm tối đa là 100 điểm, chia cụ thể theo các nhóm tiêu chí sau:

  • Thông tin sơ lược (Tối đa 5 điểm): Đánh giá tính đầy đủ và chính xác của các thông tin về họ tên tác giả (1 điểm), chức vụ và đơn vị công tác (1 điểm), nhiệm vụ được giao (1 điểm), tên sáng kiến (1 điểm) và lĩnh vực áp dụng sáng kiến (1 điểm).
  • Nội dung sáng kiến (Tối đa 90 điểm): Đây là phần nội dung trọng tâm, bao gồm phần tóm tắt sáng kiến (10 điểm), tính mới của sáng kiến (30 điểm), hiệu quả thực tiễn mang lại (30 điểm) và phạm vi áp dụng của sáng kiến (20 điểm).
  • Quyết định công nhận cấp cơ sở (Tối đa 5 điểm): Điểm cộng dành cho các sáng kiến đã được công nhận hợp lệ tại cấp cơ sở.

Cách tính điểm và điều kiện đạt: Sáng kiến được đánh giá là "Đạt" khi tổng số điểm chấm từ các thành viên Hội đồng đạt từ 70/100 điểm trở lên, đồng thời không có bất kỳ tiêu chí thành phần nào bị chấm điểm 0.

THẨM QUYỀN VÀ ĐIỀU KIỆN CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN (ĐIỀU 7 & ĐIỀU 8)

  • Điều kiện công nhận: Sáng kiến muốn được công nhận phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng xét sáng kiến chấm đạt yêu cầu.
  • Thẩm quyền quyết định: Hội đồng xét sáng kiến thành tích khen thưởng cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập. Trên cơ sở kết quả thống nhất của Hội đồng, Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ để trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận sáng kiến cấp tỉnh.
  • Cơ quan thường trực: Ban Thi đua Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ là cơ quan Thường trực của Hội đồng xét sáng kiến cấp tỉnh.

THỦ TỤC, HỒ SƠ VÀ THỜI GIAN TIẾP NHẬN (ĐIỀU 9 & ĐIỀU 10)

Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến bao gồm:

  • Tờ trình và biên bản đề nghị xét công nhận sáng kiến của cấp trình (áp dụng theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN).
  • Báo cáo chi tiết về sáng kiến (áp dụng theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN).

Thời gian tiếp nhận hồ sơ cấp tỉnh:

  • Các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố phải gửi hồ sơ về Thường trực Hội đồng trước ngày 28 tháng 02 của năm sau.
  • Riêng đối với ngành Giáo dục và Đào tạo, thời hạn tiếp nhận hồ sơ kéo dài đến hết ngày 15 tháng 8 hàng năm.
  • Thời gian tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét công nhận sáng kiến cấp cơ sở sẽ do Hội đồng xét công nhận sáng kiến cấp cơ sở tự quy định cụ thể.

TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH XET DUYỆT SÁNG KIẾN (ĐIỀU 11)

Quy trình xét duyệt sáng kiến cấp tỉnh được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:

  1. Bước 1: Tiếp nhận và thẩm định sơ bộ: Thường trực Hội đồng tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định các điều kiện, tiêu chí cơ bản, lập danh sách và gửi báo cáo sáng kiến kèm phiếu chấm điểm đến từng thành viên Hội đồng để nghiên cứu độc lập.
  2. Bước 2: Chấm điểm độc lập: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các thành viên Hội đồng tiến hành đánh giá, chấm điểm và gửi phiếu kết quả về Thường trực Hội đồng để tổng hợp.
  3. Bước 3: Họp Hội đồng đánh giá: Hội đồng tổ chức phiên họp trực tiếp để xem xét, đánh giá cụ thể từng trường hợp. Phiên họp chỉ hợp lệ khi có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng. Thường trực Hội đồng báo cáo bảng tổng hợp điểm và tóm tắt nội dung, hiệu quả của sáng kiến. Các thành viên thảo luận, nhận xét và Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền) đưa ra kết luận chung.

THÔNG BÁO KẾT QUẢ, LƯU TRỮ VÀ HỦY BỎ CÔNG NHẬN (ĐIỀU 12 & ĐIỀU 13)

  • Thông báo và lưu trữ: Sau khi có Quyết định công nhận của Chủ tịch UBND tỉnh, Thường trực Hội đồng có trách nhiệm thông báo kết quả đến các đơn vị, địa phương liên quan. Đồng thời, Thường trực Hội đồng các cấp phải thực hiện lưu trữ hồ sơ và kết quả công nhận theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ.
  • Hủy bỏ công nhận: Bất kỳ cá nhân nào có sáng kiến bị phát hiện là sao chép của người khác hoặc kê khai thông tin sai sự thật để được công nhận sẽ bị hủy bỏ Quyết định công nhận sáng kiến.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN (ĐIỀU 14 & ĐIỀU 15)

  • Kinh phí thực hiện: Mức chi cho các hoạt động của Hội đồng xét sáng kiến được thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành.
  • Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị: Căn cứ vào quy định này để xây dựng quy chế xét công nhận sáng kiến riêng tại cấp mình, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, công nhân và nông dân phát huy tối đa tính sáng tạo.
  • Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định; đồng thời chịu trách nhiệm xây dựng Quy chế hoạt động chi tiết của Hội đồng. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về Thường trực Hội đồng để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1163/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 15 tháng 5 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN THÀNH TÍCH KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 12/2019/TT-BNV, ngày 04/11/2019 của Bộ Nội vụ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, ngày 31/7/2017 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ về ban hành Điều lệ Sáng kiến;

Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ;

Theo đề nghị tại Tờ trình số 293/TTr-SNV, ngày 11/5/2020 của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xét công nhận sáng kiến thành tích khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thành viên Hội đồng xét sáng kiến thành tích khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Giám đốc các doanh nghiệp cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1509/QĐ-UBND, ngày 04/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định công nhận sáng kiến để xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Quyên Thanh

 

QUY ĐỊNH

VỀ XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN THÀNH TÍCH KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1163/QĐ-UBND ngày 15/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định về nội dung, điều kiện, tiêu chí đánh giá, thẩm quyền và trình tự thủ tục xét công nhận sáng kiến cấp tỉnh cho các cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

b) Sáng kiến được công nhận là một trong những căn cứ để xét tặng thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng cho cá nhân theo quy định tại Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Đối tượng áp dụng

Tất cả các cá nhân có sáng kiến áp dụng mang lại hiệu quả trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Nguyên tắc xét, công nhận

1. Đảm bảo công khai, khách quan, công bằng, chính xác, đúng đối tượng, tiêu chuẩn, trình tự thủ tục.

2. Mỗi sáng kiến chỉ được công nhận một lần.

3. Sáng kiến trước khi đề nghị đánh giá và công nhận phạm vi ảnh hưởng ở cấp tỉnh, phải được đơn vị cơ sở công nhận.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Được giải thích theo Nghị định 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến và Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ sáng kiến.

Đơn vị cơ sở là các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan Đảng và doanh nghiệp cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp thuộc tỉnh.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Điều 4. Đối tượng được công nhận là sáng kiến

1. Sáng kiến trong quản lý, chỉ đạo, điều hành.

2. Sáng kiến trong tác nghiệp triển khai thực hiện nhiệm vụ.

3. Các đề tài nghiên cứu, công trình khoa học, các giải pháp kỹ thuật trên tất cả lĩnh vực... được cấp có thẩm quyền công nhận kết quả và đã đưa vào ứng dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả.

4. Các cải tiến kỹ thuật, phát minh, sáng chế mang lại hiệu quả của các đối tượng khác (nông dân, học sinh, sinh viên, người lao động tự do.).

Điều 5. Điều kiện xem xét đánh giá sáng kiến

Sáng kiến chỉ được xem xét đánh giá khi thể hiện đầy đủ cả ba nội dung theo quy định tại Điều 3 của Điều lệ sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ và Thông tư số 18/2013/TT- BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ sáng kiến, cụ thể đảm bảo 3 điều kiện sau:

1. Tính mới

- Lần đầu tiên được áp dụng;

- Không trùng với các sáng kiến đã được công nhận trước đó;

- Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện hoặc chưa được công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật, mạng Internet.

- Có cải tiến so với trước đây mang lại hiệu quả cao hơn.

2. Tính hiệu quả

Mang lại lợi ích nhiều hơn về khối lượng, chất lượng, năng suất và giá trị so với khi chưa áp dụng.

3. Phạm vi ảnh hưởng

Được áp dụng ngay trong hoạt động công tác của cá nhân, cơ quan, đơn vị và có khả năng phổ biến rộng rãi trong ngành, địa phương toàn tỉnh.

Điều 6. Tiêu chí đánh giá, bảng điểm đánh giá và cách tính điểm sáng kiến

1. Tiêu chí đánh giá

a) Thông tin sơ lược

- Họ và tên tác giả;

- Chức vụ, đơn vị công tác;

- Nhiệm vụ được giao;

- Tên Sáng kiến;

- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến.

b) Nội dung sáng kiến

- Tóm tắt nội dung sáng kiến.

- Tính mới.

- Tính hiệu quả.

- Phạm vi áp dụng.

(kèm phụ lục I).

2. Cách tính điểm sáng kiến

Sáng kiến đạt là sáng kiến được thành viên Hội đồng xét sáng kiến thành tích khen thưởng tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng) chấm đạt tổng số điểm từ 70/100 điểm trở lên và không có tiêu chí nào bị điểm 0 (kèm phụ lục II).

Điều 7. Công nhận sáng kiến

Sáng kiến được công nhận phải có ít nhất 2/3 trên tổng số thành viên hội đồng chấm đạt.

Chương III

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Điều 8. Hội đồng và thẩm quyền xét công nhận sáng kiến

1. Hội đồng xét sáng kiến thành tích khen thưởng cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập.

2. Thẩm quyền xét sáng kiến cấp tỉnh là Hội đồng xét sáng kiến thành tích khen thưởng cấp tỉnh xem xét, đánh giá, chấm điểm.

3. Trên cơ sở thống nhất của Hội đồng, Giám đốc Sở Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận sáng kiến cấp tỉnh.

4. Cơ quan Thường trực của Hội đồng là Ban Thi đua Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ.

Điều 9. Thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến

1. Tờ trình, biên bản đề nghị xét công nhận sáng kiến của cấp trình (Áp dụng theo Phụ lục I, Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).

2. Báo cáo sáng kiến (Áp dụng theo Phụ lục V, Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).

Điều 10. Thời gian tiếp nhận hồ sơ

Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các công ty, doanh nghiệp thuộc tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố gửi hồ sơ đề nghị xét, công nhận sáng kiến cấp tỉnh về Thường trực Hội đồng (qua Ban Thi đua Khen thưởng) trước ngày 28 tháng 02 của năm sau, riêng ngành Giáo dục và Đào tạo đến hết ngày 15 tháng 8 hàng năm.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở do Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở quy định.

Điều 11. Trình tự tiến hành xét duyệt sáng kiến

1. Thường trực Hội đồng xét sáng kiến thành tích khen thưởng cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp, thẩm định những sáng kiến đủ điều kiện, tiêu chí (theo quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này) và lập danh sách gửi thành viên Hội đồng, đồng thời gửi kèm báo cáo sáng kiến cho từng thành viên Hội đồng nghiên cứu, đánh giá, chấm điểm. Trong thời gian 15 ngày các thành viên Hội đồng gửi phiếu kết quả đánh giá, chấm điểm về Thường trực Hội đồng để tổng hợp.

2. Hội đồng xét sáng kiến thành tích khen thưởng cấp tỉnh tổ chức họp để xem xét, đánh giá, đề nghị công nhận từng trường hợp cụ thể (cuộc họp Hội đồng phải có mặt ít nhất là 2/3 số thành viên tham dự). Thường trực Hội đồng có trách nhiệm trình bày trước Hội đồng về bảng tổng hợp kết quả đánh giá, chấm điểm sáng kiến và báo cáo tóm tắt nội dung, hiệu quả của sáng kiến, các tài liệu, bằng chứng có liên quan (nếu có yêu cầu của các thành viên Hội đồng).

Các thành viên Hội đồng tham gia ý kiến nhận xét, đánh giá; Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được uỷ quyền chủ trì cuộc họp) kết luận đánh giá, nhận xét chung.

Điều 12. Thông báo kết quả và lưu trữ hồ sơ xét duyệt sáng kiến

1. Sau khi có kết quả cuộc họp của Hội đồng và Quyết định công nhận sáng kiến của Chủ tịch UBND tỉnh. Thường trực Hội đồng có trách nhiệm thông báo cho các đơn vị, địa phương liên quan được biết.

2. Thường trực của Hội đồng các cấp có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ và kết quả công nhận sáng kiến ở cấp mình theo quy định về công tác lưu trữ.

Điều 13. Hủy bỏ việc công nhận của sáng kiến

Các cá nhân có sáng kiến được xác định là sao chép hoặc kê khai sai để được công nhận sáng kiến thì bị hủy bỏ Quyết định công nhận sáng kiến.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Kinh phí thực hiện

Mức chi cho các hoạt động của Hội đồng thực hiện theo các quy định hiện hành.

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, địa phương

1. Hội đồng xét sáng kiến thành tích khen thưởng cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quy định này.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ Quy định này có trách nhiệm xây dựng Quy định xét công nhận sáng kiến của cấp mình phù hợp và tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, công nhân, nông dân thuộc phạm vi cơ quan, đơn vị quản lý, phát huy tính sáng tạo, có nhiều sáng kiến mới đạt hiệu quả cao.

3. Cơ quan Thường trực Hội đồng các cấp chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện quy định này.

4. Giao cho Cơ quan Thường trực Hội đồng xây dựng Quy chế hoạt động của Hội đồng.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi văn bản về Thường trực Hội đồng để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, Quyết định./.

 

Phụ lục I

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN

Stt

Nội dung

Số điểm

1

Thông tin sơ lược

5

Họ và tên tác giả

1

Chức vụ, đơn vị công tác

1

Nhiệm vụ được giao

1

Tên sáng kiến

1

Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

1

2

Nội dung sáng kiến

90

Tóm tắt sáng kiến

10

Tính mới của sáng kiến

30

Hiệu quả của sáng kiến

30

Phạm vi áp dụng của sáng kiến

20

3

Quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở

5

 

Tổng cộng

100

 

Phụ lục II

PHIẾU CHẤM ĐIỂM VÀ BÌNH XÉT SÁNG KIẾN

Stt

Thông tin sơ lược

Nội dung sáng kiến

Quyết định công nhận cấp cơ sở

Tổng điểm

Đạt

Không đạt

Họ và tên tác giả

Chức vụ đơn vị, công tác

Nhiệm vụ được giao

Tên sáng kiến

Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

Tóm tắt sáng kiến

Tính mới

Hiệu quả

Phạm vi áp dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1163/QĐ-UBND năm 2020 Quy định về xét công nhận sáng kiến thành tích khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 1163/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/05/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
Người ký: Nguyễn Thị Quyên Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/05/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1163/QĐ-UBND năm 2020 Quy định về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký