Quyết định số 117/2001/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành, quy định về chế độ phụ cấp phục vụ đối với sĩ quan giữ chức vụ, cấp bậc hàm cao cấp trong lực lượng Công an nhân dân Việt Nam nhằm bảo đảm chế độ chính sách phù hợp với đặc thù công tác của lực lượng vũ trang.
Đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp phục vụ
Chế độ phụ cấp phục vụ theo quy định được áp dụng cụ thể cho các đối tượng sĩ quan Công an nhân dân sau đây:
- Sĩ quan có cấp bậc quân hàm Đại tướng, Thượng tướng, Trung tướng và Thiếu tướng.
- Sĩ quan giữ chức vụ Tổng cục trưởng.
- Trường hợp sĩ quan kiêm nhiệm nhiều chức vụ khác nhau thì được áp dụng hưởng mức phụ cấp phục vụ cao nhất tương ứng với chức vụ hoặc cấp bậc hàm đang giữ.
Mức phụ cấp phục vụ và nguồn kinh phí chi trả
Mức phụ cấp phục vụ hàng tháng được phân chia cụ thể theo cấp bậc quân hàm và chức vụ như sau:
- Mức 300.000 đồng/tháng: Áp dụng đối với sĩ quan Công an nhân dân có cấp bậc quân hàm Đại tướng và Thượng tướng.
- Mức 150.000 đồng/tháng: Áp dụng đối với sĩ quan Công an nhân dân có cấp bậc quân hàm Trung tướng, Thiếu tướng và sĩ quan giữ chức vụ Tổng cục trưởng.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí chi trả cho chế độ phụ cấp này được bố trí trực tiếp trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của từng cơ quan, đơn vị. Riêng đối với năm 2001, Bộ Công an có trách nhiệm chủ động sử dụng nguồn kinh phí đã được giao trong dự toán để thực hiện chi trả kịp thời cho các đối tượng thụ hưởng.
Nguyên tắc bảo lưu và chấm dứt hưởng phụ cấp phục vụ
Quyết định quy định rõ các trường hợp biến động về vị trí công tác và trạng thái phục vụ của sĩ quan để làm căn cứ giải quyết chế độ:
- Nguyên tắc bảo lưu: Khi sĩ quan Công an nhân dân được điều động từ vị trí công tác có mức phụ cấp phục vụ cao đến vị trí mới có mức phụ cấp phục vụ thấp hơn thì được bảo lưu mức phụ cấp phục vụ cũ theo các quy định hiện hành của pháp luật.
- Trường hợp chấm dứt hưởng phụ cấp: Sĩ quan thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp phục vụ sẽ thôi hưởng chế độ này kể từ thời điểm nghỉ hưu, từ trần hoặc thôi giữ chức vụ lãnh đạo được quy định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 117/2001/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 117/2001/QĐ-TTG NGÀY 03 THÁNG 8 NĂM 2001 VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP PHỤC VỤ TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Quyết định số 144/2000/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp phục vụ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sĩ quan Công an nhân dân có cấp bậc quân hàm Đại tướng, Thượng tướng, Trung tướng và Thiếu tướng hoặc giữ chức vụ Tổng cục trưởng được hưởng chế độ phụ cấp phục vụ.
Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức vụ thì hưởng mức phụ cấp phục vụ cao nhất.
Điều 2. Mức phụ cấp phục vụ được quy định như sau :
1. Mức phụ cấp phục vụ là 300.000 đồng/tháng áp dụng đối với sĩ quan có cấp bậc quân hàm Đại tướng và Thượng tướng.
2. Mức phụ cấp phục vụ là 150.000 đồng/tháng áp dụng đối với sĩ quan có cấp bậc quân hàm Trung tướng, Thiếu tướng và chức vụ Tổng cục trưởng.
Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp phục vụ được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị. Riêng năm 2001, Bộ Công an sử dụng nguồn kinh phí đã giao trong dự toán để chi cho đối tượng được hưởng phụ cấp phục vụ.
Điều 3.
1. Sĩ quan Công an nhân dân được điều động từ vị trí có mức phụ cấp phục vụ cao đến vị trí có mức phục vụ thấp thì được bảo lưu mức phụ cấp phục vụ cũ theo quy định hiện hành.
2. Sĩ quan Công an nhân dân quy định tại
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |