Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 144/2000/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về chế độ phụ cấp phục vụ đối với cán bộ, công chức được bầu cử hoặc bổ nhiệm giữ các chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các chuyên gia cao cấp.

Đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp phục vụ

Quyết định quy định cụ thể các nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp phục vụ bao gồm:

  • Các chức danh lãnh đạo cấp cao tại Trung ương bao gồm: Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch Hội đồng Dân tộc và Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
  • Lãnh đạo các cơ quan Đảng ở Trung ương: Trưởng ban của Đảng; Chánh Văn phòng Trung ương; Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
  • Lãnh đạo các Bộ, ngành: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Giám đốc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia; Giám đốc Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia.
  • Lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương: Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
  • Lãnh đạo cơ quan báo chí Trung ương: Tổng Biên tập Báo Nhân dân; Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản.
  • Lãnh đạo địa phương: Bí thư các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
  • Các chức danh cấp phó tại Trung ương: Phó Trưởng ban của Đảng; Phó Văn phòng Trung ương; Phó Chủ nhiệm và Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Tổng Biên tập Báo Nhân dân và Tạp chí Cộng sản; Giám đốc Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia; Bí thư Đảng ủy khối cơ quan Trung ương.
  • Các chức danh cấp phó thuộc cơ quan dân cử và tư pháp: Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc; Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
  • Các chức danh Thứ trưởng, cấp phó của cơ quan ngang Bộ và Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ.
  • Cấp phó của các tổ chức chính trị - xã hội: Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương; Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
  • Lãnh đạo cấp tỉnh: Phó Bí thư các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Người được hưởng lương theo bảng lương Chuyên gia cao cấp quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ.

Mức phụ cấp phục vụ và nguyên tắc áp dụng

Chế độ phụ cấp phục vụ được phân chia thành hai mức chi trả cụ thể như sau:

  • Mức 300.000 đồng/tháng: Áp dụng đối với các đối tượng giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt (từ khoản 1 đến khoản 6 nêu trên) và các Chuyên gia cao cấp bậc 3 (có hệ số mức lương là 8,5).
  • Mức 150.000 đồng/tháng: Áp dụng đối với các đối tượng giữ chức vụ cấp phó, lãnh đạo cấp tỉnh (từ khoản 7 đến khoản 11 nêu trên) và các Chuyên gia cao cấp bậc 1, bậc 2 (có hệ số mức lương lần lượt là 7,5 và 8,0).
  • Nguyên tắc kiêm nhiệm: Trường hợp một cá nhân kiêm nhiệm nhiều chức vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp phục vụ theo chức vụ cao nhất.

Nguyên tắc chi trả, bảo lưu và chấm dứt phụ cấp

Việc quản lý và thực hiện chi trả phụ cấp phục vụ phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Bảo lưu phụ cấp: Khi cán bộ, công chức được điều động hoặc thuyên chuyển công tác từ vị trí có mức phụ cấp phục vụ cao sang vị trí có mức phụ cấp thấp hơn thì được bảo lưu mức phụ cấp cũ theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Chấm dứt hưởng phụ cấp: Cán bộ, công chức sẽ thôi hưởng phụ cấp phục vụ kể từ thời điểm nghỉ hưu, từ trần hoặc thôi giữ các chức vụ quy định tại Quyết định này.
  • Phương thức thanh toán và nguồn kinh phí: Khoản phụ cấp này được thanh toán định kỳ hàng tháng. Nguồn kinh phí chi trả được bố trí trực tiếp trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp đối tượng đó.

Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành

  • Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chi tiết Quyết định này.
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào các quy định tại Quyết định này để xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chế độ phụ cấp phục vụ áp dụng riêng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 144/2000/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 144 /2000/QĐ-TTG NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2000 VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP PHỤC VỤ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 1999 về việc ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII);
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cán bộ, công chức được bầu cử vào các chức vụ hoặc được bổ nhiệm giữ các chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và Chuyên gia cao cấp được hưởng chế độ phụ cấp phục vụ quy định tại Quyết định này gồm:

1. Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.

2. Trưởng ban của Đảng ở Trung ương; Chánh Văn phòng Trung ương; Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Giám đốc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Giám đốc Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia.

4. Tổng Thư ký Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

5. Tổng Biên tập Báo Nhân dân, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản.

6. Bí thư các tỉnh, Thành ủy trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

7. Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương; Phó Văn phòng Trung ương, Phó Chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra Trung ương; ủy viên ủy ban Kiểm tra Trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Tổng Biên tập Báo Nhân dân; Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản; Giám đốc Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia; Bí thư Đảng ủy khối cơ quan Trung ương.

8. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm các Uỷ ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

9. Thứ trưởng và cấp phó của cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ.

10. Uỷ viên Đoàn Chủ tịch, ủy viên Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam); Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

11. Phó Bí thư các tỉnh, Thành ủy trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

12. Người được quyết định hưởng bảng lương Chuyên gia cao cấp quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ.

Điều 2. Mức phụ cấp phục vụ được quy định như sau:

1. Mức 300.000 đồng/tháng áp dụng đối với các đối tượng nêu tại các khoản từ 1 đến 6 Điều 1 Quyết định này và Chuyên gia cao cấp bậc 3 (hệ số mức lương 8,5).

2. Mức 150.000 đồng/tháng áp dụng đối với các đối tượng nêu tại các khoản từ 7 đến 11 Điều 1 Quyết định này và Chuyên gia cao cấp bậc 1, 2 (hệ số mức lương 7,5 và 8,0).

Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức vụ thì hưởng mức phụ cấp phục vụ theo chức vụ cao nhất.

Điều 3.

1. Khi cán bộ, công chức được điều động, thuyên chuyển từ vị trí có mức phụ cấp phục vụ cao đến vị trí có mức phụ cấp phục vụ thấp thì được bảo lưu mức phụ cấp phục vụ cũ theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Khi nghỉ hưu, từ trần hoặc thôi giữ chức vụ quy định tại Điều 1 Quyết định này thì thôi hưởng phụ cấp phục vụ.

Phụ cấp phục vụ được thanh toán định kỳ hàng tháng. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp phục vụ được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng.

Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ quy định tại Quyết định này trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chế độ phụ cấp phục vụ áp dụng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001; những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nguyễn Tấn Dũng

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 144/2000/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp phục vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 144/2000/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/12/2000
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 15/01/2001
Số công báo: Số 2
Ngày hiệu lực: 01/01/2001
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 144/2000/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký