Tóm tắt Quyết định 117/2010/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 117/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định chi tiết về đối tượng và giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan thuế, tài chính và các đơn vị liên quan thực hiện việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thuế tài nguyên một cách minh bạch, hiệu quả.
- Biểu giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Theo quy định tại Điều 1, giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh được áp dụng cụ thể theo đơn vị tính là đồng/m3 như sau:
- Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh:
- Nước mặt: Có mức giá tính thuế là 1.500 đồng/m3.
- Nước dưới đất: Có mức giá tính thuế là 1.500 đồng/m3.
- Đất làm gạch: Được áp dụng mức giá tính thuế là 41.000 đồng/m3.
- Cát xây dựng: Được áp dụng mức giá tính thuế là 50.000 đồng/m3.
- Cát đổ nền: Được áp dụng mức giá tính thuế là 40.000 đồng/m3.
- Đá hộc: Được áp dụng mức giá tính thuế là 170.000 đồng/m3.
- Đá dăm và sỏi: Được áp dụng mức giá tính thuế là 160.000 đồng/m3.
- Quy định về tổ chức thực hiện, quản lý và thu thuế tài nguyên
Để đảm bảo việc thu thuế tài nguyên được thực hiện đúng quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng tại Điều 2:
- Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện thu, quản lý thuế tài nguyên theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường: Theo chức năng và nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với ngành Thuế và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác quản lý, giám sát hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Phối hợp với các sở, ngành cấp tỉnh để tổ chức thực hiện, quản lý nguồn thu từ thuế tài nguyên trên địa bàn quản lý hành chính của mình.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Tại Điều 3, Quyết định xác định rõ các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
- Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh và Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Ninh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bắc Ninh.
- Các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 117/2010/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 28 tháng 09 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16.12.2002;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số Điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế tài nguyên ;
Căn cứ kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp UBND tỉnh ngày 16/9/2010;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành đối tượng và giá thu thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau:
Đơn vị tính: đồng/m3
| STT | Loại Tài nguyên | Giá tính thuế |
| 1 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh: |
|
|
| 1.1. Nước mặt. | 1.500 đồng/m3 |
|
| 1.2. Nước dưới đất. | 1.500 đồng/m3 |
| 2 | Đất làm gạch. | 41.000 đồng/m3 |
| 3 | Cát xây dựng. | 50.000 đồng/m3 |
| 4 | Cát đổ nền. | 40.000 đồng/m3 |
| 5 | Đá hộc. | 170.000 đồng/m3 |
| 6 | Đá dăm và sỏi. | 160.000đồng/m3 |
Điều 2. Cục thuế Bắc Ninh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện, thu, quản lý và sử dụng thuế tài nguyên theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan : Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục thuế Bắc Ninh, Kho bạc nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. UBND TỈNH |
- 1 Quyết định 497/QĐ-UBND năm 2011 Quy định về giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 2 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 3 Quyết định 1542/QÐ-UBND năm 2007 về giá thu thuế tài nguyên do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 4 Quyết định 523/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 1 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 2 Quyết định 1542/QÐ-UBND năm 2007 về giá thu thuế tài nguyên do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 3 Quyết định 523/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 4 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 5 Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 497/QĐ-UBND năm 2011 Quy định về giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành