Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 117/2010/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên tỉnh Bắc Ninh

Quyết định 117/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định chi tiết về đối tượng và giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan thuế, tài chính và các đơn vị liên quan thực hiện việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thuế tài nguyên một cách minh bạch, hiệu quả.

- Biểu giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Theo quy định tại Điều 1, giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh được áp dụng cụ thể theo đơn vị tính là đồng/m3 như sau:

  • Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh:
    • Nước mặt: Có mức giá tính thuế là 1.500 đồng/m3.
    • Nước dưới đất: Có mức giá tính thuế là 1.500 đồng/m3.
  • Đất làm gạch: Được áp dụng mức giá tính thuế là 41.000 đồng/m3.
  • Cát xây dựng: Được áp dụng mức giá tính thuế là 50.000 đồng/m3.
  • Cát đổ nền: Được áp dụng mức giá tính thuế là 40.000 đồng/m3.
  • Đá hộc: Được áp dụng mức giá tính thuế là 170.000 đồng/m3.
  • Đá dăm và sỏi: Được áp dụng mức giá tính thuế là 160.000 đồng/m3.

- Quy định về tổ chức thực hiện, quản lý và thu thuế tài nguyên

Để đảm bảo việc thu thuế tài nguyên được thực hiện đúng quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng tại Điều 2:

  • Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện thu, quản lý thuế tài nguyên theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường: Theo chức năng và nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với ngành Thuế và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác quản lý, giám sát hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Phối hợp với các sở, ngành cấp tỉnh để tổ chức thực hiện, quản lý nguồn thu từ thuế tài nguyên trên địa bàn quản lý hành chính của mình.

- Trách nhiệm thi hành quyết định

Tại Điều 3, Quyết định xác định rõ các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm thi hành bao gồm:

  • Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
  • Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường.
  • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh và Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Ninh.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bắc Ninh.
  • Các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 117/2010/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 28 tháng 09 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16.12.2002;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số Điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế tài nguyên ;
Căn cứ kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp UBND tỉnh ngày 16/9/2010;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành đối tượng và giá thu thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau:

Đơn vị tính: đồng/m3

STT

Loại Tài nguyên

Giá tính thuế

1

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh:

 

 

1.1. Nước mặt.

1.500 đồng/m3

 

1.2. Nước dưới đất.

1.500 đồng/m3

2

Đất làm gạch.

41.000 đồng/m3

3

Cát xây dựng.

50.000 đồng/m3

4

Cát đổ nền.

40.000 đồng/m3

5

Đá hộc.

170.000 đồng/m3

6

Đá dăm và sỏi.

160.000đồng/m3

Điều 2. Cục thuế Bắc Ninh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện, thu, quản lý và sử dụng thuế tài nguyên theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan : Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục thuế Bắc Ninh, Kho bạc nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UBND TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Lương Thành

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 117/2010/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành

Số hiệu: 117/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/09/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Nguyễn Lương Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/10/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 117/2010/QĐ-UBND về giá tính thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký