Giới thiệu chung về Quyết định 497/QĐ-UBND năm 2011
Quyết định 497/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành nhằm quy định chi tiết về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan quản lý thuế, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước. Quyết định tập trung phân loại và áp giá tính thuế cho hai nhóm tài nguyên chính là khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên.
Quy định chi tiết về giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm khoáng sản không kim loại
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định cụ thể mức giá tính thuế (tính trên đơn vị m3) đối với từng loại khoáng sản không kim loại khai thác trên địa bàn như sau:
- Đất lẫn cát ở sông, biển để san lấp: Áp dụng mức giá tính thuế là 25.000 đồng/m3.
- Đất lẫn đá khai thác ở núi để san lấp: Áp dụng mức giá tính thuế là 30.000 đồng/m3.
- Đất đào đắp công trình: Áp dụng mức giá tính thuế là 20.000 đồng/m3.
- Đất đào để sản xuất gạch, ngói và vật liệu xây dựng thông thường: Áp dụng mức giá tính thuế là 25.000 đồng/m3.
- Đất sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng: Áp dụng mức giá tính thuế là 70.000 đồng/m3.
- Đá khác và sỏi: Áp dụng mức giá tính thuế là 60.000 đồng/m3.
- Đá nung vôi và sản xuất xi măng: Áp dụng mức giá tính thuế là 80.000 đồng/m3.
- Đá đen: Áp dụng mức giá tính thuế là 100.000 đồng/m3.
- Pirit, Phosphosit, mica: Áp dụng mức giá tính thuế là 50.000 đồng/m3.
- Diatomit: Áp dụng mức giá tính thuế là 50.000 đồng/m3.
- Cát đen san lấp: Áp dụng mức giá tính thuế là 40.000 đồng/m3.
- Cát xây trát: Áp dụng mức giá tính thuế là 70.000 đồng/m3.
- Cát vàng đổ bê tông: Áp dụng mức giá tính thuế cao nhất trong nhóm là 130.000 đồng/m3.
Quy định chi tiết về giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm nước thiên nhiên
Đối với tài nguyên nước thiên nhiên, giá tính thuế được phân định rõ ràng dựa trên mục đích sử dụng, tính chất nguồn nước (nước mặt hoặc nước dưới đất) như sau:
- Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp: Áp dụng mức giá tính thuế là 15.000 đồng/m3.
- Nước thiên nhiên khai thác dưới đất phục vụ sản xuất dịch vụ: Áp dụng cho các ngành sản xuất đặc thù như sản xuất bia, nước ngọt có ga... với mức giá tính thuế là 5.000 đồng/m3.
- Nước mặt sử dụng chung phục vụ sản xuất: Áp dụng cho các hoạt động vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi với mức giá tính thuế là 750 đồng/m3.
- Nước dưới đất sử dụng chung phục vụ sản xuất: Áp dụng cho các hoạt động vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi với mức giá tính thuế là 750 đồng/m3.
- Nước mặt sử dụng cho hoạt động dịch vụ và sản xuất khác: Áp dụng cho dịch vụ rửa xe, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng với mức giá tính thuế là 750 đồng/m3.
- Nước dưới đất sử dụng cho hoạt động dịch vụ và sản xuất khác: Áp dụng cho dịch vụ rửa xe, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng với mức giá tính thuế là 750 đồng/m3.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định cũng nêu rõ các điều khoản về thời gian thi hành và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Cục Thuế thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cấp, các ngành cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 497/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 31 tháng 3 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN.
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ - CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ - CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
Xét Báo cáo số 1957/BC LCQ ngày 28/9/2010 của liên ngành: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế nhà nước thành phố về Phương án giá tính thuế tài nguyên; Báo cáo số 08/BCTĐ - STP ngày 04/3/2011 của Sở Tư pháp thẩm định dự thảo Quyết định về việc ban hành quy định về giá tính thuế tài nguyên; Công văn số 393/TC-GCS ngày 18/3/2011 của Sở Tài chính về việc tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp thẩm định dự thảo Quyết định về việc ban hành quy định về giá tính thuế tài nguyên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố như sau:
| STT | Nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Mức giá tính thuế ( Đơn vị tính: đồng ) |
| I |
|
| |
| 1 | Đất lẫn cát ở sông, biển để san lấp | m3 | 25.000 |
| 2 | Đất lẫn đá khai thác ở núi để san lấp | m3 | |
| 3 | Đất đào đắp công trình | m3 | 20.000 |
| 4 | Đất đào để sản xuất gạch, ngói VLXD thông thường | m3 | 25.000 |
| 5 | Đất sét làm nguyên liệu SX Xi măng | m3 | 70.000 |
| 6 | Đá khác, sỏi | m3 | 60.000 |
| 7 | Đá nung vôi và sản xuất xi măng | m3 | 80.000 |
| 8 | Đá đen | m3 | 100.000 |
| 9 | Pirit, Phosphosit, mica | m3 | 50.000 |
| 10 | Diatomit | m3 | 50.000 |
| 11 | Cát đen san lấp | m3 | 40.000 |
| 12 | Cát xây trát | m3 | 70.000 |
| 12 | Cát vàng đổ bê tông | m3 | 130.000 |
| II | Nước khoáng thiên nhiên |
|
|
| 1 | Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 15.000 |
| 2 | Nước thiên nhiên khai thác dưới đất dùng để phục vụ các ngành dịch vụ sản xuất như: sản xuất bia, nước ngọt có ga,... | m3 | 5.000 |
|
| Nước mặt sử dụng chung phục vụ sản xuất: vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi | m3 | 750 |
|
| Nước dưới đất sử dụng chung phục vụ sản xuất: vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi | m3 | 750 |
|
| Nuớc mặt sử dụng hoạt động dịch vụ rửa xe, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng | m3 | 750 |
| 3 | Nuớc dưới đất sử dụng hoạt động dịch vụ rửa xe, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng | m3 | 750 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Giao Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Các ông ( bà ) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các cấp, các ngành và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
- 1 Quyết định 2038/1999/QĐ-UB về bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2 Quyết định 117/2010/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 3 Quyết định 48/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 4 Quyết định 440/QĐ-CT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Hải Phòng kỳ 2014-2018 (đến hết ngày 31/12/2018)
- 1 Quyết định 2002/QĐ-UBND năm 2012 điều chỉnh Quy định về giá tính thuế tài nguyên do thành phố Hải Phòng ban hành
- 2 Quyết định 48/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3 Quyết định 440/QĐ-CT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Hải Phòng kỳ 2014-2018 (đến hết ngày 31/12/2018)
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 3 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 4 Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 2038/1999/QĐ-UB về bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 6 Quyết định 117/2010/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành