Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 497/QĐ-UBND năm 2011

Quyết định 497/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành nhằm quy định chi tiết về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan quản lý thuế, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước. Quyết định tập trung phân loại và áp giá tính thuế cho hai nhóm tài nguyên chính là khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên.

Quy định chi tiết về giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm khoáng sản không kim loại

Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định cụ thể mức giá tính thuế (tính trên đơn vị m3) đối với từng loại khoáng sản không kim loại khai thác trên địa bàn như sau:

  • Đất lẫn cát ở sông, biển để san lấp: Áp dụng mức giá tính thuế là 25.000 đồng/m3.
  • Đất lẫn đá khai thác ở núi để san lấp: Áp dụng mức giá tính thuế là 30.000 đồng/m3.
  • Đất đào đắp công trình: Áp dụng mức giá tính thuế là 20.000 đồng/m3.
  • Đất đào để sản xuất gạch, ngói và vật liệu xây dựng thông thường: Áp dụng mức giá tính thuế là 25.000 đồng/m3.
  • Đất sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng: Áp dụng mức giá tính thuế là 70.000 đồng/m3.
  • Đá khác và sỏi: Áp dụng mức giá tính thuế là 60.000 đồng/m3.
  • Đá nung vôi và sản xuất xi măng: Áp dụng mức giá tính thuế là 80.000 đồng/m3.
  • Đá đen: Áp dụng mức giá tính thuế là 100.000 đồng/m3.
  • Pirit, Phosphosit, mica: Áp dụng mức giá tính thuế là 50.000 đồng/m3.
  • Diatomit: Áp dụng mức giá tính thuế là 50.000 đồng/m3.
  • Cát đen san lấp: Áp dụng mức giá tính thuế là 40.000 đồng/m3.
  • Cát xây trát: Áp dụng mức giá tính thuế là 70.000 đồng/m3.
  • Cát vàng đổ bê tông: Áp dụng mức giá tính thuế cao nhất trong nhóm là 130.000 đồng/m3.

Quy định chi tiết về giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm nước thiên nhiên

Đối với tài nguyên nước thiên nhiên, giá tính thuế được phân định rõ ràng dựa trên mục đích sử dụng, tính chất nguồn nước (nước mặt hoặc nước dưới đất) như sau:

  • Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp: Áp dụng mức giá tính thuế là 15.000 đồng/m3.
  • Nước thiên nhiên khai thác dưới đất phục vụ sản xuất dịch vụ: Áp dụng cho các ngành sản xuất đặc thù như sản xuất bia, nước ngọt có ga... với mức giá tính thuế là 5.000 đồng/m3.
  • Nước mặt sử dụng chung phục vụ sản xuất: Áp dụng cho các hoạt động vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi với mức giá tính thuế là 750 đồng/m3.
  • Nước dưới đất sử dụng chung phục vụ sản xuất: Áp dụng cho các hoạt động vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi với mức giá tính thuế là 750 đồng/m3.
  • Nước mặt sử dụng cho hoạt động dịch vụ và sản xuất khác: Áp dụng cho dịch vụ rửa xe, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng với mức giá tính thuế là 750 đồng/m3.
  • Nước dưới đất sử dụng cho hoạt động dịch vụ và sản xuất khác: Áp dụng cho dịch vụ rửa xe, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng với mức giá tính thuế là 750 đồng/m3.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Quyết định cũng nêu rõ các điều khoản về thời gian thi hành và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Cục Thuế thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quyết định này.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cấp, các ngành cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 497/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 31 tháng 3 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN.

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ - CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ - CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
Xét Báo cáo số 1957/BC LCQ ngày 28/9/2010 của liên ngành: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế nhà nước thành phố về Phương án giá tính thuế tài nguyên; Báo cáo số 08/BCTĐ - STP ngày 04/3/2011 của Sở Tư pháp thẩm định dự thảo Quyết định về việc ban hành quy định về giá tính thuế tài nguyên; Công văn số 393/TC-GCS ngày 18/3/2011 của Sở Tài chính về việc tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp thẩm định dự thảo Quyết định về việc ban hành quy định về giá tính thuế tài nguyên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố như sau:

STT

Nhóm, loại tài nguyên

Đơn vị tính

Mức giá tính thuế

( Đơn vị tính: đồng )

I

Nhóm khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đất lẫn cát ở sông, biển để san lấp

m3

25.000

2

Đất lẫn đá khai thác ở núi để san lấp

m3

30.000

3

Đất đào đắp công trình

m3

20.000

4

Đất đào để sản xuất gạch, ngói VLXD thông thường

m3

25.000

5

Đất sét làm nguyên liệu SX Xi măng

m3

70.000

6

Đá khác, sỏi

m3

60.000

7

Đá nung vôi và sản xuất xi măng

m3

80.000

8

Đá đen

m3

100.000

9

Pirit, Phosphosit, mica

m3

50.000

10

Diatomit

m3

50.000

11

Cát đen san lấp

m3

40.000

12

Cát xây trát

m3

70.000

12

Cát vàng đổ bê tông

m3

130.000

II

Nước khoáng thiên nhiên

 

 

1

Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

15.000

2

Nước thiên nhiên khai thác dưới đất dùng để phục vụ các ngành dịch vụ sản xuất như: sản xuất bia, nước ngọt có ga,...

m3

5.000

 

Nước mặt sử dụng chung phục vụ sản xuất: vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi

m3

750

 

Nước dưới đất sử dụng chung phục vụ sản xuất: vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi

m3

750

 

Nuớc mặt sử dụng hoạt động dịch vụ rửa xe, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng

m3

750

3

Nuớc dưới đất sử dụng hoạt động dịch vụ rửa xe, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng

m3

750

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Giao Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Các ông ( bà ) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các cấp, các ngành và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đan Đức Hiệp

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 497/QĐ-UBND năm 2011 Quy định về giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành

Số hiệu: 497/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/03/2011
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Đan Đức Hiệp
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/04/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 497/QĐ-UBND năm 2011 Quy định về g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký