Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1192/QĐ-UBND năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chi tiết về mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng đối với các chức danh hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) ở cả 3 cấp hành chính (tỉnh, huyện, xã) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm chế độ chính sách cho các cán bộ thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm trong cơ quan dân cử địa phương.

- Mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng của các chức danh HĐND 3 cấp

Mức phụ cấp kiêm nhiệm được tính theo hệ số so với mức lương cơ bản hàng tháng của từng chức danh cụ thể tại mỗi cấp hành chính như sau:

  • Chủ tịch Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh hưởng hệ số phụ cấp là 1,0; cấp huyện hưởng hệ số là 0,7; cấp xã hưởng hệ số là 0,3.
  • Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh hưởng hệ số phụ cấp là 0,9; cấp huyện hưởng hệ số là 0,5; cấp xã hưởng hệ số là 0,2.
  • Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh hưởng hệ số phụ cấp là 0,8; cấp huyện hưởng hệ số là 0,4 (chức danh này không áp dụng đối với cấp xã).
  • Trưởng ban của Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh hưởng hệ số phụ cấp là 0,7; cấp huyện hưởng hệ số là 0,3 (chức danh này không áp dụng đối với cấp xã).
  • Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh hưởng hệ số phụ cấp là 0,5; cấp huyện hưởng hệ số là 0,2 (chức danh này không áp dụng đối với cấp xã).
  • Thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh hưởng hệ số phụ cấp là 0,3; cấp huyện hưởng hệ số là 0,15 (chức danh này không áp dụng đối với cấp xã).
  • Trưởng đoàn Thư ký các kỳ họp Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh hưởng hệ số phụ cấp là 0,2; cấp huyện hưởng hệ số là 0,15 (chức danh này không áp dụng đối với cấp xã).
  • Thư ký các kỳ họp Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh hưởng hệ số phụ cấp là 0,15; cấp huyện hưởng hệ số là 0,1; cấp xã hưởng hệ số là 0,05.
  • Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh hưởng hệ số phụ cấp là 0,3; cấp huyện hưởng hệ số là 0,15 (chức danh này không áp dụng đối với cấp xã).

- Nguồn kinh phí chi trả và thời gian áp dụng

  • Nguyên tắc phân cấp ngân sách: Kinh phí dùng để chi trả mức phụ cấp kiêm nhiệm cho các chức danh hoạt động của Hội đồng nhân dân thuộc cấp nào sẽ do ngân sách nhà nước của chính cấp đó tự cân đối, bố trí và bảo đảm thực hiện.
  • Thời điểm áp dụng: Các mức phụ cấp kiêm nhiệm quy định tại văn bản này chính thức được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

- Trách nhiệm thi hành quyết định

Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm căn cứ quyết định để triển khai thực hiện bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Phú Thọ cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1192/QĐ-UBND

Việt Trì, ngày 22 tháng 5 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CÁC CHỨC DANH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN 3 CẤP TRỰC THUỘC TỈNH PHÚ THỌ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Luật NSNN;

Căn cứ Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Thông báo số 141-TB/TU ngày 11/4/2007 về mức phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh của HĐND 3 cấp tỉnh Phú Thọ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng so với mức lương cơ bản các chức danh của Hội đồng nhân dân 3 cấp, thuộc tỉnh Phú Thọ như sau:

 Mức phụ cấp

Chức danh

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân

1,0

0,7

0,3

2. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

0,9

0,5

0,2

3. Ủy viên Thường trực HĐND

0,8

0,4

-

4. Trưởng ban của HĐND

0,7

0,3

-

5. Phó Trưởng ban của HĐND

0,5

0,2

-

6. Thành viên các Ban của HĐND

0,3

0,15

-

7. Trưởng đoàn Thư ký các kỳ họp HĐND

0,2

0,15

-

8. Thư ký các kỳ họp HĐND

0,15

0,1

0,05

9. Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND

0,3

0,15

-

Điều 2. Kinh phí chi trả mức phụ cấp cho các chức danh hoạt động kiêm nhiệm của HĐND thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bố trí.

Mức phụ cấp cho các chức danh quy định tại Điều 1 được áp dụng từ ngày 01/01/2007.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thực hiện.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Hải

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1192/QĐ-UBND năm 2007 quy định về mức phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng nhân dân 3 cấp tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 1192/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/05/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Nguyễn Ngọc Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/05/2007
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1192/QĐ-UBND năm 2007 quy định về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký