TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 12/2004/QĐ-UB VỀ MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE TẠI TỈNH LẠNG SƠN
Quyết định 12/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm thiết lập mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, và ô tô áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh. Dưới đây là tổng hợp chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này:
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng thu phí
- Mức thu phí trông giữ xe được áp dụng thống nhất đối với các phương tiện bao gồm xe đạp, xe máy, và ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo biểu phí ban hành kèm theo Quyết định.
- Đối tượng nộp phí là các chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.
2. Cơ chế quản lý tài chính đối với tiền phí thu được
Quyết định phân định rõ ràng cơ chế tài chính đối với hai nhóm đơn vị thực hiện thu phí:
- Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ không do Nhà nước đầu tư hoặc đã chuyển giao xã hội hóa: Đây là các bãi xe hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả thu phí. Khoản thu này không thuộc ngân sách Nhà nước. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền phí thu được và được quyền quản lý, sử dụng toàn bộ số tiền còn lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp công lập: Áp dụng cho các đơn vị chưa được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí. Đơn vị thu phí được phép trích lại 80% tổng số tiền phí thực thu để trang trải chi phí tổ chức thu, bù đắp chi phí đầu tư, sửa chữa bến bãi. Phần còn lại (20%) phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
3. Tổ chức thực hiện và giám sát
- Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng liên quan để hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông - Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lạng Sơn.
4. Hiệu lực thi hành và các văn bản bị bãi bỏ
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Đồng thời, bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần các văn bản quy định về phí bến bãi, trông giữ xe trước đây trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, cụ thể:
- Quyết định số 478 UB/QĐ ngày 25/5/1995 về mức thu lệ phí bến xe ô tô tại thị xã Lạng Sơn.
- Quyết định số 1243 UB/QĐ ngày 24/7/2000 về mức thu phí bến bãi phương tiện vận tải và lệ phí ký gửi kho bãi hàng hóa tại cửa khẩu Hữu Nghị, huyện Cao Lộc.
- Điểm "b" Quyết định số 1755 QĐ/UB ngày 29/11/2001 về tỷ lệ trích lại tiền thu phí tham quan và trông giữ xe tại các di tích Nhị Thanh, Tam Thanh, Chùa Tiên, Giếng Tiên.
- Điểm "b" Quyết định số 1276 QĐ/UB-TCTM ngày 12/7/2002 về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Hang Gió, xã Mai Sao, huyện Chi Lăng.
- Quyết định số 450 QĐ/UB-TCTM ngày 26/3/2002 về phí sử dụng điểm đỗ, giữ xe tại khu di tích lịch sử văn hóa Đền Bắc Lệ, huyện Hữu Lũng.
- Quyết định số 872 QĐ/UB-TCTM ngày 21/4/2003 về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2004/QĐ-UB | Lạng Sơn, ngày 12 tháng 02 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí:
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Quyết định.
Căn cứ Nghị quyết số 48/2003/NQ-HĐNDKXIII ngày 22/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa 13 kỳ họp thứ 10 Phê chuẩn mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Xét tờ trình số 64 TT/TC-VG ngày 03 tháng 02 năm 2004 của Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như biểu phí kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Mức thu phí quy định tại Điều 1 là mức thu vào các chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ: bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.
- Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư xây dựng nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện thu phí theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả thu phí là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước thì tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Pháp luật thuế đối với số phí thu được và có quyền quản lý sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.
- Đối với phí do các tổ chức cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp tổ chức thu phí chưa được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí. Đơn vị tổ chức thực hiện thu phí được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thực thu được để lại trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí và bù đắp chi phí đầu tư, sửa chữa... Phần phí còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan của tỉnh hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu phí theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 478 UB/QĐ ngày 25/5/1995 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức thu lệ phí ở các bến xe ô tô trong khu vực thị xã Lạng Sơn; Quyết định số 1243 UB/QĐ ngày 24/7/2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định tạm thời mức thu phí bến bãi đối với phương tiện vận tải vào bãi đỗ xe và lệ phí ký gửi kho, bãi về hàng hoá tại cửa khẩu Hữu Nghị huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn; Điểm "b" của Quyết định số 1755 QĐ/UB ngày 29/11/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc điều chỉnh tỷ lệ trích để lại tiền thu phí tham quan; Mức thu phí tham quan và trông gửi xe tại các điểm di tích Nhị Thanh, Tam Thanh, Chùa Tiên, Giếng Tiên; Điểm “b” của Quyết định số 1276 QĐ/UB-TCTM ngày 12/7/2002 của Uỷ ban nh ân dân tỉnh Lạng Sơn về việc thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Hang Gió thuộc xã Mai Sao huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 450 QĐ/UB-TCTM ngày 26/3/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc thu phí sử dụng điểm đỗ, giữ xe các loại tại khu du di tích lịch sử văn Đền Bắc Lệ huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn: Quyết định số 872 QĐ/UB-TCTM ngày 21/4/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài chính, Giao thông-Vận tải; Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN |
MỨC THU PHÍ
TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, ÔTÔ
(Kèm theo Quyết định số 12/2004/QĐ-UB ngày 12/02/2004 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
| STT | LOẠI PHƯƠNG TIỆN | MỨC THU (Đồng/xe/lượt) | Hợp đồng gửi xe theo tháng (đồng/xe/tháng) |
| 1 | Xe đạp | 5.00 | 12.000 |
| 2 | Xe máy | 1.000 | 25.000 |
| 3 | Xe ôtô dưới 12 chỗ ngồi chở xuống và xe ôtô tải dưới 1,5 tấn | 5.000 | 120.000 |
| 4 | Xe ôtô từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ôtô tải từ 1,5 tấn chở lên và các loại xe chuyên dùng | 10.000 | 250.000 |
| 5 | Các loại xe có nhu cầu gửi qua đêm thu thêm bằng một lần mức thu gửi theo lượt. |
|
|
- 1 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 2 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết 48/2003/NQ-HĐNDKXIII về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương năm 2004; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thành phố ổn định trong 3 năm (2004- 2006); định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004; mức thu phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 1 Quyết định 07/2010/QĐ-UBND quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 478 UB/QĐ năm 1995 qui định mức thu lệ phí ở Bến xe ô tô trong khu vực thị xã Lạng Sơn
- 3 Quyết định 116/QĐ-UBND năm 2011 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định 60/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2011/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 1 Quyết định 07/2010/QĐ-UBND quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 478 UB/QĐ năm 1995 qui định mức thu lệ phí ở Bến xe ô tô trong khu vực thị xã Lạng Sơn
- 3 Quyết định 116/QĐ-UBND năm 2011 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 2 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết 48/2003/NQ-HĐNDKXIII về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương năm 2004; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thành phố ổn định trong 3 năm (2004- 2006); định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004; mức thu phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 5 Quyết định 60/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2011/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn Thành phố Hà Nội