Quyết định 07/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động trông giữ phương tiện công cộng, đảm bảo trật tự đô thị và an toàn giao thông.
- Đối tượng chịu phí trông giữ phương tiện
- Phí trông giữ xe được áp dụng đối với các chủ phương tiện (xe đạp, xe máy, ô tô) có nhu cầu trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng.
- Các địa điểm trông giữ xe phải phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của tỉnh Lạng Sơn.
- Biểu mức thu phí trông giữ phương tiện theo lượt và theo tháng
Mức thu phí được áp dụng theo Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn, cụ thể như sau:
- Xe đạp: Mức thu theo lượt ban ngày là 1.000 đồng/xe/lượt; mức thu theo hợp đồng tháng là 20.000 đồng/xe/tháng.
- Xe máy tại bệnh viện, trường học: Mức thu theo lượt ban ngày là 1.500 đồng/xe/lượt; mức thu theo hợp đồng tháng là 35.000 đồng/xe/tháng.
- Xe máy tại các bãi trông giữ khác: Mức thu theo lượt ban ngày là 2.000 đồng/xe/lượt; mức thu theo hợp đồng tháng là 50.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi và xe ô tô có tải trọng dưới 04 tấn: Mức thu theo lượt ban ngày là 10.000 đồng/xe/lượt; mức thu theo hợp đồng tháng là 240.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô từ 12 đến 30 ghế ngồi và xe ô tô có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn tại bệnh viện, trường học: Mức thu theo lượt ban ngày là 13.000 đồng/xe/lượt; mức thu theo hợp đồng tháng là 310.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô từ 12 đến 30 ghế ngồi và xe ô tô có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn tại các bãi trông giữ khác: Mức thu theo lượt ban ngày là 15.000 đồng/xe/lượt; mức thu theo hợp đồng tháng là 360.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô từ 31 ghế ngồi trở lên, xe ô tô có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 feet: Mức thu theo lượt ban ngày là 20.000 đồng/xe/lượt; mức thu theo hợp đồng tháng là 480.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet: Mức thu theo lượt ban ngày là 30.000 đồng/xe/lượt; mức thu theo hợp đồng tháng là 700.000 đồng/xe/tháng.
- Quy định về gửi xe qua đêm: Các phương tiện có nhu cầu gửi qua đêm (tính từ 22 giờ đêm hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau) sẽ thu thêm bằng hai lần mức thu gửi theo lượt ban ngày.
- Nguyên tắc xác định tải trọng: Tải trọng áp dụng để tính mức thu phí là tải trọng theo thiết kế của xe. Đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo rơ-moóc chuyên dùng), mức thu cũng được áp dụng dựa trên tải trọng thiết kế của xe.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí trông giữ xe
Quyết định phân định rõ phương thức quản lý tài chính đối với hai nhóm đối tượng thu phí:
- Đối với các bãi trông giữ không do Nhà nước đầu tư (hoặc đã chuyển giao tự chủ): Khoản thu này không thuộc ngân sách Nhà nước. Toàn bộ số tiền thu được tính vào doanh thu của tổ chức, cá nhân thực hiện trông giữ. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định pháp luật hiện hành trên kết quả thu phí.
- Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp công lập tự tổ chức thu: Trường hợp đơn vị chưa được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động trông giữ, đơn vị được trích để lại 80% tổng số tiền phí thực thu để trang trải chi phí tổ chức thu (theo hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC và Thông tư 45/2006/TT-BTC). Phần còn lại 20% phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Nghĩa vụ của đơn vị thu phí: Phải lập và giao biên lai hoặc hóa đơn thu phí cho khách hàng, đồng thời thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm trông giữ xe để người dân giám sát.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các cơ quan chức năng liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định thu phí trên địa bàn.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 12/2004/QĐ-UB ngày 12/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2010/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 04 tháng 10 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Đối tượng thu phí:
Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu vào chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.
2. Mức thu phí:
Áp dụng theo Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, cụ thể:
| Số TT | Loại phương tiện | Mức thu (đồng/xe/lượt ban ngày) | Hợp đồng gửi xe theo tháng (đồng/xe/tháng) |
| 1 | Xe đạp | 1.000 | 20.000 |
| 2 | Xe máy |
|
|
| 2.1 | Bãi trông giữ ở các bệnh viện, trường học | 1.500 | 35.000 |
| 2.2 | Các bãi trông giữ còn lại. | 2.000 | 50.000 |
| 3 | Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi và xe ô tô có tải trọng dưới 04 tấn | 10.000 | 240.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi và xe ô tô có tải trọng từ 04 tấn trở lên đến dưới 10 tấn |
|
|
| 4.1 | Bãi trông giữ ở các bệnh viện, trường học | 13.000 | 310.000 |
| 4.2 | Các bãi trông giữ còn lại. | 15.000 | 360.000 |
| 5 | Xe ô tô từ 31 ghế ngồi trở lên và xe ô tô có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container 20 fit | 20.000 | 480.000 |
| 6 | Xe ô tô có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe ô tô chở hàng bằng Container 40 fit | 30.000 | 700.000 |
| 7 | Các loại xe có nhu cầu gửi qua đêm thu thêm bằng hai lần mức thu gửi theo lượt ban ngày (ban đêm tính từ 22 giờ đêm hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau) | ||
Ghi chú :
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mức thu trên là tải trọng theo thiết kế của xe.
- Xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu keo moóc chuyên dùng): áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được
a) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.
b) Đối với phí do các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp tổ chức thu phí chưa được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí. Cơ quan tổ chức thu phí được trích để lại 80% (Tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. Phần phí còn lại 20% (Hai mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.
c) Cơ quan tổ chức thu phí phải lập và giao biên lai thu phí hoặc hóa đơn thu phí cho đối tượng nộp phí và có trách nhiệm niêm yết mức thu phí tại địa điểm thu phí.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu phí theo các quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 12/2004/QĐ-UB ngày 12/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức thu phí trồng giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị quyết 04/2010/NQ-HĐND về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Quyết định 12/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định về thu phí trông giữ xe đạp, máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 3 Quyết định 116/QĐ-UBND năm 2011 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định 3478/2010/QĐ-UBND sửa đổi quy định thu Phí chợ, Phí vệ sinh, Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại chợ truyền thống Hồng Hà, thành phố Hạ Long do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 5 Quyết định 35/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6 Quyết định 59/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Quyết định 12/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 116/QĐ-UBND năm 2011 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 59/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định về thu phí trông giữ xe đạp, máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 9 Nghị quyết 04/2010/NQ-HĐND về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 10 Quyết định 3478/2010/QĐ-UBND sửa đổi quy định thu Phí chợ, Phí vệ sinh, Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại chợ truyền thống Hồng Hà, thành phố Hạ Long do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 11 Quyết định 35/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương