Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 12/2007/QĐ-UBND

Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về phí và lệ phí, đồng thời bảo đảm tính thống nhất, công khai và minh bạch trong công tác quản lý hộ tịch tại địa phương.

1. Quy định về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch (Điều 1)

Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được thực hiện thống nhất theo biểu lệ phí ban hành kèm theo Quyết định này. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Mức thu lệ phí quy định tại các Biểu kèm theo Quyết định đã bao gồm toàn bộ chi phí về giấy tờ, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của pháp luật.
  • Đối với trường hợp người dân có yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch và nhận kết quả qua đường Bưu điện, mức thu lệ phí hộ tịch nêu trên chưa bao gồm cước phí chuyển phát bưu điện. Người yêu cầu phải tự thanh toán phần cước phí phát sinh này.

2. Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp được miễn lệ phí (Điều 2)

Quyết định phân định rõ ràng giữa đối tượng phải nộp lệ phí và các trường hợp đặc biệt được miễn lệ phí nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ đồng bào vùng sâu, vùng xa và hộ nghèo:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Là cá nhân được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, và Ủy ban nhân dân cấp xã) giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
  • Các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch: Việc miễn lệ phí chỉ áp dụng đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã, cụ thể:
    • Miễn lệ phí đăng ký kết hôn và đăng ký nuôi con nuôi cho người cư trú tại các xã thuộc khu vực III và các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II (việc xác định địa bàn khó khăn căn cứ theo Quyết định công nhận của Ủy ban Dân tộc). Trường hợp đăng ký kết hôn mà chỉ có một trong hai bên nam, nữ thuộc đối tượng miễn lệ phí thì cả hai vẫn được miễn lệ phí đăng ký kết hôn.
    • Miễn lệ phí đăng ký khai sinh cho trẻ em thuộc hộ nghèo (chuẩn nghèo được xác định theo quy định của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trong từng thời kỳ).

3. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch (Điều 3)

Thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch được phân cấp cụ thể tương ứng với thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về hộ tịch của từng cấp chính quyền:

  • Sở Tư pháp: Thực hiện thu lệ phí đối với các việc hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp.
  • Phòng Tư pháp cấp huyện: Thực hiện thu lệ phí đối với các việc hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố).
  • Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện thu lệ phí đối với các việc hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch (Điều 4)

Lệ phí đăng ký hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước và phải được quản lý, sử dụng chặt chẽ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Pháp lệnh phí, lệ phí:

  • Trách nhiệm của cơ quan thu: Phải thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán lệ phí theo đúng quy định. Khi thu lệ phí, bắt buộc phải lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp tiền. Biên lai thu phải tuân thủ quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
  • Tỷ lệ phân chia và sử dụng nguồn thu:
    • Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được trích lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được. Nguồn kinh phí để lại này được dùng để chi cho công tác tổ chức thu lệ phí theo các nội dung chi quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP).
    • Số tiền còn lại 50% (năm mươi phần trăm) phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước theo chương mục quy định.

5. Công tác kiểm tra, hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 5, 6, 7)

Để bảo đảm quyết định được triển khai nghiêm túc và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định rõ cơ chế kiểm tra và trách nhiệm của các bên liên quan:

  • Công tác kiểm tra (Điều 5): Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành (Điều 6): Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Lạng Sơn trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm thi hành (Điều 7): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cá nhân đăng ký hộ tịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 12/2007/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 15 tháng 3 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP;
Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 22/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về Phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Xét tờ trình số 235 TTr/STC-QLG&TS ngày 09/3/2007 của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như biểu lệ phí kèm theo Quyết định này.

- Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch quy định tại các Biểu kèm theo Quyết định này đã bao gồm cả các chi phí về giấy tờ, biểu mẫu hộ tịch theo quy định. Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch qua đường Bưu điện, thì mức thu lệ phí hộ tịch chưa bao gồm cước phí bưu điện.

Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký hộ tịch

1. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký hộ tịch là người được Uỷ ban nhân dân tỉnh; Sở Tư pháp; Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

2. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch:

a) Miễn lệ phí đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cư trú tại các xã thuộc khu vực III và các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II (việc xác định thôn, bản đặc biệt khó khăn và xã thuộc khu vực II, III theo Quyết định công nhận của Uỷ ban Dân tộc).

Trường hợp đăng ký kết hôn mà một trong hai bên nam, nữ thuộc đối tượng miễn lệ phí đăng ký kết hôn thì cũng được miễn lệ phí đăng ký kết hôn.

b) Miễn lệ phí đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo (chuẩn nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trong từng thời kỳ).

Việc miễn lệ phí đăng ký hộ tịch tại khoản 2 Điều này chỉ áp dụng đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân xã.

Điều 3. Đơn vị thu lệ phí đăng ký hộ tịch là Sở Tư pháp (đối với việc thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp), Phòng Tư pháp (đối với việc thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố) và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch

Lệ phí đăng ký hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

1. Cơ quan thu lệ phí đăng ký hộ tịch có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Pháp lệnh phí và lệ phí.

Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

2. Cơ quan thu lệ phí đăng ký hộ tịch được trích 50% (năm mươi phần trăm) số lệ phí thực thu được để chi cho công tác tổ chức thu lệ phí theo các nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP).

Tổng số lệ phí thực thu được sau khi trừ số lệ phí được trích để lại, số còn lại 50% (năm mươi phần trăm) cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo các quy định hiện hành.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định đều bãi bỏ.

Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đăng ký hộ tịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVBQPPL - Bộ TP;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- PVP, Các phòng CV; 
- Lưu: VT (ĐT)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Thanh Kiểm

 

MỨC THU

LỆ PHÍ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 12 /2007/QĐ-UBND ngày 15 /3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu

1

Đăng ký khai sinh

 

 

- Đăng ký khai sinh

4.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký khai sinh quá hạn

5.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký lại việc sinh

5.000 đồng/trường hợp

2

Đăng ký kết hôn

 

 

- Đăng ký kết hôn

15.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký lại việc kết hôn

20.000 đồng/trường hợp

3

Đăng ký khai tử

 

 

- Đăng ký khai tử

4.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký khai tử quá hạn

5.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký lại việc tử

5.000 đồng/trường hợp

4

Đăng ký việc nuôi con nuôi

 

 

- Đăng ký việc nuôi con nuôi

15.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

20.000 đồng/trường hợp

5

Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

10.000 đồng/trường hợp

6

Đăng ký việc giám giám hộ

 

 

- Đăng ký việc giám hộ

5.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký chấm dứt, thay đổi việc giám hộ

5.000 đồng/trường hợp

7

Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

10.000 đồng/trường hợp

8

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

3.000 đồng/trường hợp

9

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

2.000 đồng/trường hợp

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu

1

Cấp lại bản chính giấy khai sinh

10.000 đồng/trường hợp

2

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

3.000 đồng/01 bản sao

3

Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

25.000 đồng/trường hợp

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân tỉnh:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu

1

Đăng ký khai sinh

 

 

- Đăng ký khai sinh

40.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký lại việc sinh

50.000 đồng/trường hợp

2

Đăng ký kết hôn

 

 

- Đăng ký kết hôn

1.000.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký lại việc kết hôn

1.000.000 đồng/trường hợp

3

Đăng ký khai tử

 

 

- Đăng ký khai tử

40.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký lại việc tử

50.000 đồng/trường hợp

4

Đăng ký việc nuôi con nuôi

 

 

- Đăng ký việc nuôi con nuôi

2.000.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

2.000.000 đồng/trường hợp

5

Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1.000.000 đồng/trường hợp

6

Đăng ký việc giám hộ

 

 

- Đăng ký việc giám hộ

50.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký chấm dứt, thay đổi việc giám hộ

50.000 đồng/trường hợp

7

Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

50.000 đồng/trường hợp

8

Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

50.000 đồng/trường hợp

9

Cấp lại bản chính giấy khai sinh

50.000 đồng/trường hợp

10

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

5.000 đồng/01 bản sao

11

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

10.000 đồng/trường hợp

 

Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 12/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành

Số hiệu: 12/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/03/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Phùng Thanh Kiểm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/03/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 12/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký