Giới thiệu chung về Quyết định 10/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm thực hiện chính sách miễn các khoản phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh. Quyết định này hướng tới việc giảm bớt gánh nặng tài chính cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực an ninh trật tự, hộ tịch, cư trú và đất đai.
Nội dung chi tiết về các khoản phí, lệ phí được miễn
Theo quy định tại Quyết định này, tỉnh Lạng Sơn áp dụng chính sách miễn giảm cụ thể đối với 04 nhóm phí và lệ phí sau:
1. Miễn phí an ninh, trật tự
- Áp dụng miễn phí an ninh, trật tự đối với tất cả các đối tượng đang thuộc diện phải nộp phí theo quy định trước đây.
- Các đối tượng được miễn bao gồm: Tổ chức (các cơ sở sản xuất, kinh doanh; đơn vị hành chính, sự nghiệp), cá nhân và hộ gia đình được quy định tại Biểu phí ban hành kèm theo Quyết định số 11/2004/QĐ-UB ngày 12/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
2. Miễn lệ phí hộ tịch
Thực hiện miễn lệ phí hộ tịch khi cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính về hộ tịch tại Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. Các nội dung được miễn chi tiết bao gồm:
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh: Bao gồm đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh và đăng ký khai sinh quá hạn.
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn: Bao gồm đăng ký kết hôn lần đầu và đăng ký lại việc kết hôn.
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử: Bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn và đăng ký lại việc khai tử.
- Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung và điều chỉnh hộ tịch.
- Trường hợp không được miễn: Vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài (theo quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP); các hoạt động đăng ký nuôi con nuôi; nhận cha, mẹ, con; cấp bản sao các giấy tờ về hộ tịch; xác nhận hoặc thực hiện các việc đăng ký hộ tịch khác.
3. Miễn lệ phí hộ khẩu và chứng minh nhân dân
Chính sách miễn lệ phí trong lĩnh vực quản lý cư trú và căn cước được quy định cụ thể như sau:
- Đối với lệ phí hộ khẩu: Thực hiện miễn lệ phí cấp mới sổ hộ khẩu và sổ tạm trú. Các trường hợp yêu cầu cấp lại hoặc cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú vẫn phải nộp lệ phí theo quy định hiện hành.
- Đối với lệ phí chứng minh nhân dân: Thực hiện miễn lệ phí cấp mới giấy chứng minh nhân dân và cấp đổi do hết thời hạn sử dụng. Các trường hợp cấp lại hoặc cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trên chứng minh nhân dân, hoặc thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi tỉnh Lạng Sơn thì vẫn phải nộp lệ phí theo quy định hiện hành.
4. Miễn lệ phí địa chính
- Thực hiện miễn lệ phí địa chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đối tượng là hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp).
- Trường hợp ngoại lệ: Không áp dụng chính sách miễn lệ phí địa chính này đối với các hộ gia đình, cá nhân cư trú hoặc có đất tại các phường thuộc thành phố Lạng Sơn.
Hiệu lực pháp lý và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2008/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 23 tháng 4 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC MIỄN CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi báo cáo và được sự nhất trí của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 93/TT-HĐND ngày 18/4/2008 về miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo Tờ trình số 348TTr/STC-QLG&TS ngày 11/4/2008 của Giám đốc Sở Tài chính về miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thực hiện miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, gồm:
+ Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm: đăng ký khai đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn.
+ Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn, bao gồm đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn.
+ Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử.
+ Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.
+ Đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo Nghị định số 68/2002/NĐ-CP, Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và các hoạt động đăng ký nuôi con nuôi, nhận cha, mẹ con, cấp bản sao các giấy tờ về hộ tịch, xác nhận hoặc thực hiện các việc đăng ký hộ tịch khác vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành.
d) Miễn lệ phí địa chính được quy định tại Điều 1 của Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, cụ thể:
Miễn lệ phí địa chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất, kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 28/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 12/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 3 Quyết định 11/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 183/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 16/2008/QĐ-UBND về miễn các khoản phí, lệ phí tại theo danh mục các loại phí, lệ phí được miễn ban hành kèm theo Chỉ thị 24/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 2 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND quy định về thu các khoản phí: Phí vệ sinh; Phí qua phà; Phí qua đò; Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 3 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 4 Quyết định 183/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 5 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 28/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 12/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 3 Quyết định 11/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 4 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 5 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 7 Quyết định 183/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 8 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 69/2006/NĐ-CP sửa đổi nghị định 68/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Nghị định 68/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 16/2008/QĐ-UBND về miễn các khoản phí, lệ phí tại theo danh mục các loại phí, lệ phí được miễn ban hành kèm theo Chỉ thị 24/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 9 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND quy định về thu các khoản phí: Phí vệ sinh; Phí qua phà; Phí qua đò; Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Phú Thọ