TÓM TẮT QUY ĐỊNH QUẢN LÝ DẠY THÊM, HỌC THÊM TẠI TỈNH NINH BÌNH (QUYẾT ĐỊNH 12/2010/QĐ-UBND)
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm thiết lập hệ thống quản lý đồng bộ, chặt chẽ đối với hoạt động dạy thêm và học thêm trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về các chính sách và quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định chung và Hiệu lực thi hành
Văn bản xác định rõ phạm vi, đối tượng và hiệu lực thi hành của quy định quản lý dạy thêm, học thêm:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 1522/2007/QĐ-UBND ngày 28/6/2007 của UBND tỉnh Ninh Bình.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã.
- Nguyên tắc thực hiện: Các trường hợp không được phép dạy thêm, học thêm cũng như việc tổ chức dạy thêm trong và ngoài nhà trường phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Phân cấp trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện
Quy định phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp chính quyền, cơ quan quản lý giáo dục và cá nhân liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý hành chính; chỉ đạo, quản lý thống nhất hoạt động dạy thêm, học thêm trên toàn tỉnh; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã: Phối hợp chỉ đạo, triển khai thực hiện quy định pháp luật; thực hiện công tác kiểm tra, đôn đốc, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Là cơ quan chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh; tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép dạy thêm; phối hợp với các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo: Trực tiếp thu nhận, thẩm định hồ sơ xin cấp phép dạy thêm đối với cấp Tiểu học và Trung học cơ sở; chuyển hồ sơ đủ điều kiện lên Sở Giáo dục và Đào tạo qua Bộ phận Một cửa và nhận kết quả trả về cho tổ chức, cá nhân.
- Hiệu trưởng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục: Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường; phối hợp với cơ quan chức năng quản lý giáo viên và học sinh tham gia hoạt động này.
- Tổ chức, cá nhân dạy thêm ngoài nhà trường: Phải chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật, chịu sự thanh tra, kiểm tra và thực hiện đầy đủ các quyết định xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thủ tục, thẩm quyền cấp và gia hạn giấy phép dạy thêm
Công tác cấp phép được quy định chi tiết về điều kiện, hồ sơ và quy trình thực hiện:
- Trường hợp miễn cấp giấy phép (Điều 13): Dạy thêm cho người khuyết tật; lớp học tình thương, từ thiện; dạy thêm trong nhà trường cho các đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các trường hợp này phải nộp báo cáo định kỳ (Mẫu M1) vào tháng 10 và tháng 2 hàng năm về Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp Tiểu học, THCS) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp THPT, Bổ túc THPT).
- Trường hợp phải cấp giấy phép (Điều 14): Tất cả các trường hợp dạy thêm ngoài danh mục miễn cấp đều bắt buộc phải xin cấp giấy phép.
- Hồ sơ xin cấp phép mới (Điều 15): Gồm đơn đề nghị (Mẫu M2); bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ chuyên ngành của giáo viên; giấy xác nhận địa điểm và cơ sở vật chất của Tổ trưởng dân phố/Trưởng thôn và UBND cấp xã; kế hoạch và nội dung chương trình dạy thêm (Mẫu M3).
- Hồ sơ xin gia hạn (Điều 16): Gồm đơn đề nghị gia hạn (Mẫu M2); giấy phép dạy thêm hiện tại; bản sao văn bằng chứng chỉ (nếu có thay đổi); kế hoạch và nội dung chương trình dạy thêm mới (Mẫu M3).
- Thẩm quyền và thời hạn giấy phép: Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép. Thời gian tiếp nhận và cấp phép từ ngày 01/10 đến ngày 30/11 hàng năm. Giấy phép có giá trị sử dụng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp.
- Trình tự thực hiện đối với cấp Tiểu học và THCS: Người nộp hồ sơ gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo. Trong vòng 03 ngày làm việc, Phòng thẩm định và chuyển hồ sơ lên Sở. Trong vòng 03 ngày làm việc tiếp theo, Sở thực hiện cấp phép và gửi lại Phòng. Trong vòng 02 ngày làm việc, Phòng bàn giao giấy phép cho người nộp.
- Trình tự thực hiện đối với cấp THPT và các loại hình khác: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Giáo dục và Đào tạo. Thời hạn thẩm định và trả kết quả tối đa là 05 ngày làm việc.
- Lệ phí cấp phép: Thực hiện theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình.
4. Điều kiện bảo đảm chất lượng dạy thêm, học thêm
Để đảm bảo quyền lợi và sức khỏe của học sinh, hoạt động dạy thêm phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và chuyên môn sau:
- Chương trình dạy thêm: Phải phù hợp với đối tượng học sinh, bảo đảm đúng mục đích và phải được ghi rõ trong giấy phép hoạt động.
- Tiêu chuẩn người dạy: Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; đạt trình độ chuẩn đào tạo chuyên ngành. Đối với giáo viên trong nhà trường, yêu cầu phải đạt trình độ chuyên môn loại khá hoặc giỏi và hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy chính khóa; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Cơ sở vật chất: Phòng học, bàn ghế, bảng viết, ánh sáng, vệ sinh phải đạt tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định vệ sinh trường học của Bộ Y tế (Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT).
- Sĩ số lớp học: Tối đa không quá 35 học sinh/lớp đối với cấp Tiểu học; không quá 45 học sinh/lớp đối với các cấp học khác.
- Thời gian dạy thêm trong nhà trường:
- Cấp Tiểu học và THCS: Tối đa 02 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 03 tiết).
- Cấp THPT, Bổ túc THPT: Tối đa 03 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 03 tiết).
- Ôn thi tuyển sinh lớp 10 và ôn thi tốt nghiệp THPT: Chỉ được mở lớp trước kỳ thi 02 tháng; thời gian học tối đa 05 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 04 tiết).
- Ôn thi Cao đẳng, Đại học: Tối đa 03 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 04 tiết).
- Thời gian dạy thêm ngoài nhà trường: Do tổ chức, cá nhân tự thỏa thuận với người học nhưng phải bảo đảm phù hợp với sức khỏe của học sinh và điều kiện cơ sở vật chất.
5. Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng tiền học thêm
Chính sách tài chính được quy định rõ ràng nhằm tránh tình trạng lạm thu và thương mại hóa giáo dục:
- Mức thu tiền học thêm trong nhà trường:
- Giáo dục Tiểu học: 2.000 đồng/học sinh/tiết học.
- Giáo dục Trung học cơ sở: 2.000 đồng/học sinh/tiết học.
- Giáo dục Trung học phổ thông: 2.500 đồng/học sinh/tiết học.
- Ngoại lệ: Không áp dụng mức thu này đối với các lớp phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi hoặc học sinh khuyết tật.
- Mức thu tiền học thêm ngoài nhà trường: Do người dạy và người học tự thỏa thuận, nhưng tuyệt đối không được vượt quá 130% mức thu quy định đối với các lớp học trong nhà trường tương ứng.
- Phân bổ và sử dụng tiền học thêm trong nhà trường:
- Chi 80% cho giáo viên trực tiếp giảng dạy.
- Chi 8% cho công tác quản lý tại cơ sở trường học.
- Chi 10% cho tiền điện, nước, vệ sinh, hao mòn tài sản và mua sắm dụng cụ dạy học.
- Chi 2% nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp THPT, Bổ túc THPT) hoặc chi 1% về Phòng Giáo dục và Đào tạo và 1% về Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp Tiểu học và THCS) để phục vụ công tác quản lý.
- Phân bổ và sử dụng tiền học thêm ngoài nhà trường:
- Chi trả cho người dạy theo thỏa thuận giữa giáo viên và tổ chức, cá nhân quản lý lớp học.
- Chi 3% nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo phục vụ công tác quản lý (riêng cấp Tiểu học và THCS: nộp 1% về Phòng Giáo dục và Đào tạo, 2% về Sở Giáo dục và Đào tạo).
6. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
Quy định thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ để kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm:
- Cơ quan kiểm tra: Tổ công tác liên ngành; Sở Giáo dục và Đào tạo; Phòng Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các đơn vị trường học.
- Hồ sơ bắt buộc phải xuất trình khi kiểm tra: Giấy phép dạy thêm hợp lệ; kế hoạch, nội dung chương trình và thời lượng dạy học; danh sách giáo viên tham gia giảng dạy; hồ sơ quản lý tài chính; đơn xin học thêm của phụ huynh (đối với học sinh tiểu học và học thêm trong trường); giấy xác nhận địa điểm của chính quyền địa phương (đối với dạy thêm ngoài trường).
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Điều 12 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7. Hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo
Quyết định ban hành kèm theo 03 mẫu văn bản hành chính bắt buộc áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh:
- Mẫu M1 (Báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm): Dùng cho các cơ sở được miễn cấp phép để báo cáo định kỳ về số lớp, số học sinh, môn học, kinh phí thu và danh sách giáo viên giảng dạy.
- Mẫu M2 (Đơn đề nghị cấp/gia hạn giấy phép): Dùng cho tổ chức, cá nhân gửi Sở Giáo dục và Đào tạo, có phần xác nhận trình độ chuyên môn của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp đối với giáo viên đang công tác trong ngành.
- Mẫu M3 (Kế hoạch, nội dung chương trình dạy thêm): Yêu cầu kê khai chi tiết về cơ sở vật chất (số phòng, diện tích, thiết bị); kế hoạch giảng dạy chi tiết theo từng buổi (ngày dạy, số tiết, nội dung bài dạy, học phí); danh sách trích ngang lý lịch giáo viên và danh sách học sinh tham gia lớp học.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2010/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 16 tháng 06 năm 2010 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25/11/2009;
Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 64/TTr-SGDĐT ngày 08/6/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Văn bản này quy định về dạy thêm, học thêm trong nhà trường và dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và tổ chức thực hiện dạy thêm, học thêm; quy định về cấp giấy phép và miễn cấp giấy phép; trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép và thu hồi giấy phép dạy thêm; điều kiện bảo đảm chất lượng dạy thêm, học thêm, mức thu và sử dụng tiền dạy thêm; việc thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Mục đích của việc dạy thêm, học thêm
Hoạt động dạy thêm, học thêm góp phần rèn luyện kỹ năng, củng cố, mở rộng, nâng cao kiến thức đối với người học và quản lý học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình người học.
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm, học thêm
1. Hoạt động dạy thêm, học thêm phải đúng mục đích, nội dung, phương pháp, đối tượng; phải đảm bảo có đủ giáo viên và các điều kiện về cơ sở vật chất theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác tại Quyết định này.
2. Dạy thêm, học thêm trên cơ sở góp phần nâng cao khả năng tự học và tự nghiên cứu của học sinh.
3. Hoạt động dạy thêm có thu tiền chỉ được thực hiện sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
4. Các tổ chức, cá nhân dưới mọi hình thức không được ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
5. Những trường hợp dạy thêm, học thêm không đúng quy định phải được phát hiện, đình chỉ hoạt động và kịp thời xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 5. Các trường hợp không thực hiện dạy thêm, học thêm
Các trường hợp không thực hiện việc dạy thêm, học thêm thực hiện theo quy định tại Điều 3, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường và dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường thực hiện theo quy định tại Điều 4, Chương II, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường thực hiện theo quy định tại Điều 5, Chương II, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ VIỆC DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý hành chính về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về công tác giáo dục và đào tạo và theo sự phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Chỉ đạo, quản lý thống nhất hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn toàn tỉnh;
3. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn
1. Phối hợp chỉ đạo và triển khai tổ chức thực hiện những quy định của pháp luật về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thuộc địa phương quản lý.
2. Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, đôn đốc, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thuộc địa phương quản lý theo thẩm quyền.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý hành chính về dạy thêm, học thêm trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan để triển khai tổ chức thực hiện việc dạy thêm, học thêm theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
4. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép dạy thêm, học thêm; kiểm tra, xem xét và thực hiện cấp giấy phép; gia hạn giấy phép; thu hồi giấy phép dạy thêm, học thêm.
Điều 10. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo
1. Thực hiện quy định tại Điều 7 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Trực tiếp thu nhận và thẩm định hồ sơ của các tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép dạy thêm; chuyển hồ sơ có đủ điều kiện theo các quy định về Bộ phận Một cửa, Sở Giáo dục và Đào tạo để thực hiện việc cấp phép; nhận kết quả từ Bộ phận Một cửa Sở Giáo dục và Đào tạo và chuyển về cho tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép dạy thêm.
3. Phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện việc dạy thêm, học thêm đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 11. Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục khác
1. Thực hiện trách nhiệm tại Điều 8 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Chấp hành và thực hiện nghiêm túc quy định của Nhà nước về dạy thêm, học thêm và những quyết định khác về dạy thêm, học thêm của cơ quan có thẩm quyền.
3. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản lý, tổ chức thực hiện việc dạy thêm, học thêm có liên quan đến nhà trường và cơ sở giáo dục.
Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm ngoài nhà trường
1. Thực hiện trách nhiệm tại Điều 9 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quy định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Chấp hành và thực hiện nghiêm túc quyết định kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân, người có thẩm quyền quản lý và xử lý vi phạm pháp luật về dạy thêm, học thêm.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP GIA HẠN GIẤY PHÉP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP DẠY THÊM
Điều 13. Các trường hợp dạy thêm được miễn cấp giấy phép dạy thêm
1. Dạy thêm cho các lớp học đối với người khuyết tật và dạy thêm đối với các lớp học mang tính chất từ thiện.
2. Trường hợp do nhà trường và các cơ sở giáo dục khác tổ chức dạy thêm trong nhà trường, trong cơ sở giáo dục cho các đối tượng học thêm quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Tổ chức, cá nhân được miễn cấp giấy phép dạy thêm theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của Điều này có trách nhiệm báo cáo về tình hình dạy thêm, học thêm (theo mẫu M1 ban hành kèm theo Quy định này) như sau:
a) Tổ chức cá nhân dạy thêm đối với học sinh cấp Tiểu học, Trung học cơ sở nộp báo cáo về Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố, thị xã nơi đặt địa điểm dạy thêm, học thêm. Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp theo đơn vị trường của từng cấp học nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình.
b) Tổ chức, cá nhân dạy thêm đối với học sinh cấp Trung học phổ thông, Bổ túc trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục khác trực tiếp nộp báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình.
c) Thời gian nộp báo cáo: Báo cáo của mỗi cấp học được nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo qua phòng chuyên môn (Phòng Giáo dục Tiểu học; Phòng Giáo dục Trung học) và Thanh tra Sở GD&ĐT định kỳ vào tháng 10 và tháng 2 hàng năm.
Điều 14. Các trường hợp dạy thêm phải được cấp giấy phép
Ngoài những trường hợp miễn cấp giấy phép được quy định tại Điều 13 của Quy định này, đều phải xin được cấp giấy phép dạy thêm.
Điều 15. Thủ tục cấp phép dạy thêm
Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép dạy thêm lập 01 bộ hồ sơ, bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp phép dạy thêm (theo mẫu M2 ban hành kèm theo Quy định này);
2. Bản sao văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành của giáo viên dạy thêm có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền;
3. Giấy xác nhận về địa điểm đặt lớp, có đủ cơ sở vật chất để tổ chức dạy thêm của Tổ trưởng tổ dân phố (hoặc Trưởng thôn, xóm) và của UBND xã, phường, thị trấn nơi đặt lớp (đối với trường hợp dạy thêm ngoài nhà trường): nếu thay đổi địa điểm dạy thêm thì tổ chức, cá nhân phải báo cáo với cơ quan quản lý;
4. Kế hoạch dạy thêm, nội dung chương trình dạy thêm (theo mẫu M3 ban hành kèm theo Quy định này).
Điều 16. Thủ tục gia hạn cấp phép dạy thêm
Tổ chức, cá nhân xin gia hạn cấp giấy phép dạy thêm lập 01 bộ hồ sơ, bao gồm:
1. Đơn đề nghị gia hạn cấp phép dạy thêm (theo mẫu M2 ban hành kèm theo Quy định này);
2. Giấy cấp phép dạy thêm, học thêm;
3. Bản sao văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành của giáo viên dạy thêm có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền (nếu có thay đổi);
4. Kế hoạch dạy thêm, nội dung chương trình dạy thêm (theo mẫu M3 ban hành kèm theo Quy định này).
Điều 17. Thẩm quyền cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép dạy thêm
1. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình thực hiện việc cấp, gia hạn giấy phép dạy thêm và thu hồi giấy phép dạy thêm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép dạy thêm được thực hiện theo quy định tại văn bản này.
Điều 18. Thời gian cấp phép, gia hạn giấy phép và giá trị của giấy phép
1. Thời gian cấp phép và giá trị giấy phép dạy thêm: Từ ngày 01/10 đến ngày 30/11 hàng năm.
2. Giá trị giấy phép: có giá trị trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp.
Điều 19. Nơi tiếp nhận hồ sơ cấp phép và gia hạn giấy phép dạy thêm
1. Tổ chức cá nhân dạy thêm đối với cấp Tiểu học và Trung học cơ sở: Hồ sơ nộp về Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố nơi đặt địa điểm dạy thêm, học thêm.
2. Tổ chức cá nhân dạy thêm đối với cấp Trung học phổ thông, Bổ túc trung học phổ thông và các loại hình dạy thêm khác: Nộp hồ sơ tại Sở Giáo dục và Đào tạo qua Bộ phận Một cửa Sở Giáo dục và Đào tạo.
Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn giấy phép dạy thêm
1. Trình tự cấp giấy phép, gia hạn giấy phép dạy thêm đối với cấp Tiểu học và Trung học cơ sở
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ về Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố nơi đặt địa điểm dạy thêm, học thêm; Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở, phân công cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Giáo dục và Đào tạo nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép dạy thêm và thẩm định đủ điều kiện cấp giấy phép, Phòng Giáo dục và Đào tạo phải chuyển hồ sơ kèm theo Báo cáo thẩm định của Phòng Giáo dục và Đào tạo về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Bộ phận Một cửa, Sở Giáo dục và Đào tạo).
c) Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Giáo dục và Đào tạo nhận đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy phép dạy thêm, học thêm của tổ chức, cá nhân do Phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị phải thực hiện cấp giấy phép dạy thêm và gửi cho Phòng Giáo dục và Đào tạo để chuyển trả cho tổ chức, cá nhân.
d) Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Giáo dục và Đào tạo nhận được giấy phép dạy thêm của tổ chức, cá nhân do Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển đến, Phòng Giáo dục và Đào tạo phải chuyển giấy phép dạy thêm cho tổ chức, cá nhân được cấp.
2. Trình tự cấp giấy phép, gia hạn giấy phép dạy thêm đối với cấp Trung học phổ thông, Bổ túc trung học phổ thông và các loại hình dạy thêm khác.
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình (qua Bộ phận Một cửa).
b) Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp phép dạy thêm của tổ chức, cá nhân, Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ và trả kết quả cấp giấy phép cho tổ chức cá nhân được phép dạy thêm.
Điều 21. Lệ phí cấp giấy phép dạy thêm
1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép dạy thêm phải nộp lệ phí theo quy định.
2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép dạy thêm được thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 22. Về chương trình dạy thêm
1. Chương trình dạy thêm phải bảo đảm đúng mục đích dạy thêm, học thêm và phải phù hợp với đối tượng học thêm.
2. Chương trình dạy thêm phải được ghi trong giấy phép dạy thêm.
Điều 23. Tiêu chuẩn người dạy thêm
1. Có phẩm chất chính trị và phẩm chất nghề nghiệp tốt.
2. Đạt trình độ chuẩn về chuyên ngành đào tạo (riêng đối với người dạy trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác thì ngoài tiêu chuẩn chung về trình độ chuyên môn quy định tại khoản này thì còn phải có trình độ chuyên môn loại khá hoặc giỏi và hoàn thành nhiệm vụ được giao).
3. Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 24. Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy thêm, học thêm
Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy thêm, học thêm như: lớp học, bảng viết, bàn ghế, ánh sáng, vệ sinh, diện tích và những cơ sở vật chất khác phải bảo đảm quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định về vệ sinh trường học ban hành theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 25. Số lượng học sinh trong các lớp học thêm
Tối đa không quá 35 học sinh đối với các lớp tiểu học và không quá 45 học sinh đối với các lớp học khác.
Điều 26. Địa điểm dạy thêm, học thêm
1. Địa điểm dạy thêm, học thêm trong nhà trường cho học sinh được tổ chức tại các lớp học trong nhà trường.
2. Địa điểm dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường do tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm chuẩn bị đảm bảo theo quy định về cơ sở vật chất phục vụ cho dạy thêm, học thêm.
Điều 27. Thời gian dạy thêm, học thêm
1. Đối với các lớp học trong nhà trường
a) Cấp Tiểu học và Trung học cơ sở: Thời gian học thêm tối đa 02 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 03 tiết).
b) Cấp Trung học phổ thông, Bổ túc trung học phổ thông: Thời gian học thêm tối đa 03 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 03 tiết).
c) Ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông, ôn thi tốt nghiệp Trung học phổ thông chỉ được tổ chức mở lớp trước kỳ thi 02 tháng, thời gian học thêm tối đa 05 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 04 tiết).
d) Ôn thi cao đẳng, đại học: Các nhà trường bố trí thời gian phù hợp với nguyện vọng của người học sao cho không quá 3 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 4 tiết).
2. Đối với các lớp học do tổ chức, cá nhân khác tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường do tổ chức, cá nhân thỏa thuận với người học về thời gian dạy thêm, học thêm cho phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và sức khỏe của học sinh.
VỀ MỨC THU VÀ SỬ DỤNG TIỀN HỌC THÊM
Điều 28. Mức thu tiền học thêm
1. Đối với các lớp dạy thêm, học thêm trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác:
a) Giáo dục Tiểu học: 2.000đ/một học sinh/một tiết học.
b) Giáo dục Trung học cơ sở: 2.000đ/một học sinh/một tiết học.
c) Giáo dục Trung học phổ thông: 2.500đ/một học sinh/một tiết học.
d) Đối với những lớp học phụ đạo học sinh học lực yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh có khuyết tật không áp dụng mức thu quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.
2. Đối với các lớp dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường mức thu do người dạy và người học thỏa thuận, nhưng không không cao hơn 130% so với mức thu của từng đối tượng quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này,
Điều 29. Quản lý và sử dụng tiền dạy thêm, học thêm
1. Nhà trường, cơ sở giáo dục khác và tổ chức, cá nhân khác tổ chức dạy thêm, học thêm có thu tiền phải thực hiện đúng quy định quản lý tài chính của nhà nước.
2. Tiền thu của đối tượng học thêm do nhà trường và các cơ sở giáo dục khác đứng ra tổ chức mở trong nhà trường, cơ sở giáo dục được sử dụng như sau:
a) Chi 80% cho giáo viên trực tiếp giảng dạy;
b) Chi 8% cho công tác quản lý tại cơ sở;
c) Chi 10% cho chi trả tiền điện, nước, vệ sinh, mua sắm vật liệu, dụng cụ dạy học, hao mòn tài sản;
d) Chi 2% cho công tác quản lý dạy thêm, học thêm về Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp THPT, BTTHPT). Riêng cấp Tiểu học và Trung học cơ sở chi 1% về Phòng Giáo dục; 1% về Sở Giáo dục để thực hiện công tác quản lý dạy thêm, học thêm.
3. Tiền thu của các đối tượng học thêm khác do tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường được sử dụng như sau:
a) Chi trả cho người trực tiếp giảng dạy sẽ được thỏa thuận giữa người dạy và tổ chức, cá nhân có lớp để tổ chức dạy thêm, học thêm;
b) Chi 3% cho công tác quản lý dạy thêm, học thêm về Sở Giáo dục và Đào tạo (riêng trường hợp dạy thêm, học thêm thuộc chương trình Tiểu học và Trung học cơ sở chi 1% về phòng Giáo dục và Đào tạo; 2% nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo).
THANH KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 30. Việc thanh tra, kiểm tra
Các tổ chức, cá nhân dạy thêm chịu sự kiểm tra của: Tổ công tác liên ngành; Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các đơn vị trường học. Hồ sơ phải xuất trình khi được kiểm tra:
1. Giấy phép dạy thêm do Sở Giáo dục và Đào tạo cấp;
2. Kế hoạch, nội dung chương trình dạy thêm, thời lượng của mỗi buổi dạy;
3. Danh sách giáo viên tham gia dạy thêm (đối với tổ chức, cơ sở giáo dục);
4. Hồ sơ tài chính;
5. Đơn đề nghị của phụ huynh học sinh cho con em học thêm (đối với học sinh tiểu học và trường hợp dạy thêm, học thêm trong nhà trường);
6. Giấy xác nhận của Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng thôn, xóm và của UBND xã, phường, thị trấn nơi đặt lớp dạy thêm (đối với dạy thêm ngoài nhà trường).
Việc xử lý vi phạm về dạy thêm, học thêm được thực hiện theo Điều 12 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
| SỞ GD&ĐT NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| Ninh Bình, ngày … tháng … năm 20… |
Tình hình dạy thêm, học thêm trong nhà trường
Kính gửi: …………………………………….
1. Báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm
| STT | Loại hình dạy thêm | Khối | Lớp | Số tiết dạy | Số học sinh | Môn | Kinh phí thu | ||
| Toán | Văn | … | |||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh sách giáo viên dạy thêm
| STT | Họ và tên | Trình độ đào tạo | Chuyên ngành đào tạo | Dạy môn | Lớp | Loại hình dạy thêm |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| Thủ trưởng đơn vị |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
Ninh Bình, ngày … tháng … năm 20…
CẤP (HOẶC GIA HẠN) GIẤY PHÉP DẠY THÊM
(Dùng cho tổ chức, cá nhân, cơ sở giáo dục xin cấp phép)
Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình
Tên tổ chức (cá nhân): ..........................................................................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Số điện thoại liên lạc: ............................................................................................................
Sau khi nghiên cứu Quy định về dạy thêm học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT và Quyết định số …../2010/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2010 ban hành Quy định quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, chúng tôi (tôi) đề nghị được cấp (gia hạn) giấy phép dạy thêm.
Nếu được các cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện dạy thêm và cấp phép, chúng tôi (tôi) xin cam đoan thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các Quy định về dạy thêm học thêm của Bộ GD&ĐT; Quy định về dạy thêm học thêm của UBND tỉnh và đảm bảo về kết quả, chất lượng dạy thêm, học thêm cho người học.
| Xác nhận của thủ trưởng đơn vị | Thủ trưởng (cá nhân) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
CHƯƠNG TRÌNH DẠY THÊM, HỌC THÊM
Tên cơ sở dạy thêm: .............................................................................................................
Địa điểm dạy thêm: ...............................................................................................................
Điện thoại liên hệ: ..................................................................................................................
1. Cơ sở vật chất
Số phòng học: ………………….. trong đó ……………… phòng loại: ....................................... m2
……………………………………………………………….. phòng loại: ....................................... m2
Các thiết bị khác: ..................................................................................................................
Tất cả điều kiện về cơ sở vật chất và lớp học đảm bảo yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Kế hoạch, nội dung chương trình dạy thêm (Dự kiến)
| Buổi | Ngày, tháng, năm | Thời gian dạy | Số lớp | Tổng số HS | Số tiết/buổi | Nội dung |
| I. Môn …… Lớp ……………….. | ||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
| II. Môn …… Lớp ……………….. | ||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
Học phí: …………………………….. đồng/tiết học/học sinh (ghi rõ theo từng cấp).
3. Danh sách trích yếu lý lịch giáo viên dạy thêm (Đối với tổ chức, cơ sở giáo dục xin cấp phép)
| STT | Họ và tên | Địa chỉ thường trú | Đơn vị công tác | Trình độ đào tạo | Chuyên ngành đào tạo | Dạy môn | Chương trình cấp học |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
4. Danh sách người học
| STT | Họ và tên | Lớp | Trường | Ký tên |
| 1 |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
| ……….., ngày … tháng … năm 20 … |
- 1 Quyết định 21/2012/QĐ-UBND ban hành quy định quản lý về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành từ ngày 01/4/1992 đến ngày 31/12/2013
- 1 Công văn 1195/SGD&ĐT-GDTrH hướng dẫn dạy - học thêm và cấp giấy phép dạy thêm trong năm học 2008-2009 do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND về ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3 Quyết định 21/2012/QĐ-UBND ban hành quy định quản lý về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 4 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành từ ngày 01/4/1992 đến ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 21/2012/QĐ-UBND ban hành quy định quản lý về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành từ ngày 01/4/1992 đến ngày 31/12/2013
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Quyết định 03/2007/QĐ-BGDĐT Quy định về dạy thêm, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3 Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT ban hành Quy định về vệ sinh trường học của Bộ trưởng Bộ Y tế
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 6 Công văn 1195/SGD&ĐT-GDTrH hướng dẫn dạy - học thêm và cấp giấy phép dạy thêm trong năm học 2008-2009 do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 7 Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND về ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng