Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 125/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về việc thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất mức thu, đối tượng, cơ quan thu cũng như cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu từ lệ phí hộ tịch trên địa bàn thủ đô.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và đầy đủ toàn bộ các quy định cốt lõi của Quyết định này:

- Đối tượng áp dụng và nộp lệ phí (Điều 1)

  • Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật có nghĩa vụ phải nộp lệ phí hộ tịch.

- Biểu mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết (Điều 2)

Mức thu lệ phí được phân định rõ ràng theo thẩm quyền giải quyết của từng cấp chính quyền, cụ thể như sau:

  • Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã (phường, thị trấn):
    • Đăng ký khai sinh: 5.000 đồng/việc.
    • Đăng ký kết hôn: 20.000 đồng/việc.
    • Đăng ký nuôi con nuôi: 20.000 đồng/việc.
    • Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng/việc.
    • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 10.000 đồng/việc.
    • Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/bản.
    • Xác nhận tình trạng hôn nhân: 3.000 đồng/việc.
    • Các việc đăng ký hộ tịch khác (bao gồm cả tổ chức trao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại trụ sở UBND): 5.000 đồng/việc.
    • Lưu ý đặc biệt: Không thu lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký khai tử.
  • Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp huyện (quận):
    • Cấp lại bản chính Giấy khai sinh: 10.000 đồng/việc.
    • Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng/bản sao.
    • Thay đổi, cải chính hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi: 25.000 đồng/việc.
  • Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp Thành phố:
    • Trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố:
      • Đăng ký kết hôn: 1.000.000 đồng/việc.
      • Đăng ký nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng/việc.
      • Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 1.000.000 đồng/việc.
    • Trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp:
      • Đăng ký khai sinh: 50.000 đồng/việc.
      • Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 5.000 đồng/việc.
      • Xác nhận các giấy tờ hộ tịch (bao gồm cả bổ sung, cải chính hộ tịch): 10.000 đồng/việc.
      • Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng/việc.
      • Cấp lại bản chính giấy khai sinh, ghi chú kết hôn: 10.000 đồng/việc.
    • Lưu ý đặc biệt: Không thu lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký khai tử ở cấp Thành phố.

- Đơn vị thu lệ phí và trách nhiệm công khai (Điều 3)

  • Các cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí bao gồm: Sở Tư pháp Hà Nội; Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn (thực hiện thông qua hệ thống cơ quan tư pháp là cơ quan chuyên môn tham mưu).
  • Trách nhiệm của đơn vị thu: Phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu về tên lệ phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phải cấp chứng từ thu lệ phí đầy đủ cho người nộp.

- Quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được (Điều 4)

  • Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm nộp 70% tổng số tiền lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước.
  • Tỷ lệ giữ lại: Đơn vị thu được để lại 30% trên tổng số lệ phí thu được để phục vụ công tác quản lý. Việc quản lý và sử dụng số tiền này phải thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

- Chứng từ thu lệ phí và xử lý vi phạm (Điều 5 & Điều 6)

  • Chứng từ thu: Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Cơ quan thuế phát hành theo đúng quy định pháp luật.
  • Xử lý vi phạm: Mọi trường hợp vi phạm các quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 7 & Điều 8)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế Thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. UBND cấp quận, huyện có trách nhiệm sao gửi quyết định đến UBND các xã, phường, thị trấn trực thuộc để triển khai đồng bộ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 125/2007/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 13/07/2007 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 9;
Xét đề nghị của Liên ngành Tư pháp - Tài chính - Cục thuế TPHN tại Tờ trình số 01/TTrLN:CT-STC-STP ngày 24/05/2007 và Liên ngành Cục thuế TPHN - Tài chính - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 6906 TTrLN/CTHN-STC-KBHN ngày 07/06/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí

Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí hộ tịch.

Điều 2. Mức thu lệ phí

Số TT

Công việc thực hiện

Đơn vị tính

Mức thu

I

Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã, phường, thị trấn (*)

1

Đăng ký khai sinh

đồng/1 việc

5.000

2

Đăng ký kết hôn

đồng/1 việc

20.000

3

Đăng ký nuôi con nuôi

đồng/1 việc

20.000

4

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

đồng/1 việc

10.000

5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

đồng/1 việc

10.000

6

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

đồng/1 bản

2.000

7

Xác nhận tình trạng hôn nhân

đồng/1 việc

3.000

8

Các việc đăng ký hộ tịch khác bao gồm cả tổ chức trao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại trụ sở UBND

đồng/1 việc

5.000

II

Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp huyện (quận)

1

Cấp lại bản chính Giấy khai sinh

đồng/1 việc

10.000

2

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch

đồng/1 bản sao

3.000

3

Thay đổi, cải chính hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi

đồng/1 việc

25.000

III

Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp Thành phố (*)

1

Đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND TP

 

 

 

- Đăng ký kết hôn

đồng/1 việc

1.000.000

 

- Đăng ký nuôi con nuôi

đồng/1 việc

2.000.000

 

- Đăng ký nhận cha, mẹ, con

đồng/1 việc

1.000.000

2

Đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp

 

 

 

- Đăng ký khai sinh

đồng/1 việc

50.000

 

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

đồng/1 việc

5.000

 

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch, bao gồm bổ sung, cải chính hộ tịch

đồng/1 việc

10.000

 

- Các việc đăng ký hộ tịch khác

đồng/1 việc

50.000

 

- Cấp lại bản chính giấy khai sinh, ghi chú kết hôn

đồng/1 việc

10.000

(*): không thu lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký khai tử

Điều 3. Đơn vị thu lệ phí

1. Sở Tư pháp Hà Nội

2. Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn (thông qua hệ thống cơ quan tư pháp là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực hộ tịch trên địa bàn).

Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu lệ phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được

Đơn vị thu lệ phí nộp Ngân sách Nhà nước 70% và được để lại 30% trên tổng số lệ phí thu được và phải quản lý, sử dụng số tiền lệ phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

Điều 5. Chứng từ thu lệ phí

Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Cơ quan thuế phát hành.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Tư pháp; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế Thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các Quận, Huyện; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;   (Để
- Bộ Tài chính;                         báo
- Đ/c CT UBND TP;                  cáo)
- Các đ/c PCT UBND TP;
- CPVP, các Phòng CV;
- Lưu: VT.
(UBND quận, huyện sao gửi Quyết định này đến UBND xã, phường, thị trấn trực thuộc)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 125/2007/QĐ-UBND về việc thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 125/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/10/2007
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Hoàng Mạnh Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/11/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 125/2007/QĐ-UBND về việc thu lệ ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký