Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 12/2009/QĐ-UBND về thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội

Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về đối tượng nộp, các trường hợp miễn giảm, mức thu, cơ quan tổ chức thu, cũng như cơ chế quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn thành phố Hà Nội.

1. Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp được miễn thu lệ phí hộ tịch

Theo quy định, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật có nghĩa vụ phải nộp lệ phí hộ tịch. Tuy nhiên, để bảo đảm an sinh xã hội và quyền lợi của công dân, thành phố Hà Nội thực hiện chính sách miễn thu lệ phí hộ tịch đối với các trường hợp cụ thể sau:

  • Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm các trường hợp: đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh và đăng ký khai sinh quá hạn.
  • Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn, bao gồm: đăng ký kết hôn mới và đăng ký lại việc kết hôn.
  • Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn và đăng ký lại việc khai tử.
  • Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho đối tượng là người dưới 14 tuổi, bổ sung và điều chỉnh hộ tịch.

2. Biểu mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết theo thẩm quyền giải quyết

Mức thu lệ phí hộ tịch được phân định rõ ràng dựa trên thẩm quyền giải quyết của từng cấp chính quyền, cụ thể như sau:

Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn:

  • Đăng ký nuôi con nuôi: 20.000 đồng/1 việc.
  • Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng/1 việc.
  • Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/1 bản.
  • Xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng/1 việc.
  • Các việc đăng ký hộ tịch khác thuộc thẩm quyền cấp xã: 5.000 đồng/1 việc.

Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện và cấp tương đương:

  • Cấp lại bản chính Giấy khai sinh: 10.000 đồng/1 việc.
  • Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản sao.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính: 25.000 đồng/1 việc.

Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp Thành phố (Sở Tư pháp):

  • Đăng ký kết hôn: 1.000.000 đồng/1 việc.
  • Đăng ký nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng/1 việc.
  • Nhận con ngoài giá thú: 1.000.000 đồng/1 việc.
  • Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản.
  • Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng/1 việc.
  • Các việc đăng ký hộ tịch khác và ghi chú hộ tịch: 50.000 đồng/1 việc.
  • Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng/1 bản.

3. Đơn vị tổ chức thu lệ phí và trách nhiệm công khai thông tin

Các cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch bao gồm:

  • Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
  • Ủy ban nhân dân quận, huyện và cấp tương đương; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (thực hiện thông qua hệ thống cơ quan tư pháp là cơ quan chuyên môn tham mưu).

Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu về tên lệ phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thực hiện thu tiền, bắt buộc phải cấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp theo đúng quy định.

4. Chế độ quản lý, sử dụng tiền lệ phí và chứng từ thu

  • Tỷ lệ phân bổ nguồn thu: Đơn vị thu lệ phí có nghĩa vụ nộp 70% tổng số tiền lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước. Đơn vị được phép để lại 30% trên tổng số thu để phục vụ công tác quản lý, sử dụng và quyết toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Chứng từ thu: Cơ quan thu lệ phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan Thuế phát hành.

5. Xử lý vi phạm, hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 125/2007/QĐ-UB ngày 22/10/2007 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) và Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND Tỉnh Hà Tây (cũ) về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 12/2009/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc "Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân".
Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương,
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khoá XIII Kỳ họp thứ 17;
Xét đề nghị của Cục thuế thành phố Hà Nội tại Công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 23/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí

Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí hộ tịch.

Miễn thu lệ phí hộ tịch trong các trường hợp sau:

- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm đăng ký khai đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn.

- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn, bao gồm đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn.

- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm việc đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử.

- Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.

Điều 2. Mức thu lệ phí

Số TT

Công việc thực hiện

Đơn vị tính

Mức thu

I

Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã, phường, thị trấn

1

Đăng ký nuôi con nuôi

đ/1 việc

20.000

2

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

đ/1 việc

10.000

3

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

đ/1 bản

2.000

4

Xác nhận tình trạng hôn nhân/ xác nhận giấy tờ hộ tịch

đ/1 việc

3.000

5

Các việc đăng ký hộ tịch khác

đ/1 việc

5. 000

II

Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp quận, huyện và cấp tương đương

1

Cấp lại bản chính Giấy khai sinh

đ/1 việc

10.000

2

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch

đ/1 bản sao

3. 000

3

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính;

đ/1 việc

25.000

III

Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp Thành phố

1

- Đăng ký kết hôn

đ/1 việc

1.000.000

2

- Đăng ký nuôi con nuôi

đ/1 việc

2.000.000

3

- Nhận con ngoài giá thú

đ/1 việc

1.000.000

4

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.

đ/1 bản

3.000

5

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

đ/1 việc

10.000

6

- Các việc đăng ký hộ tịch khác, ghi chú hộ tịch

đ/1 việc

50.000

7

- Cấp lại bản chính giấy khai sinh

đ/1 bản

10.000

Điều 3. Đơn vị thu lệ phí

1. Sở Tư pháp Hà Nội.

2. Uỷ ban nhân dân quận, huyện và cấp tương đương, xã, phường, thị trấn (thông qua hệ thống cơ quan tư pháp là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực hộ tịch trên địa bàn).

Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu lệ phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được

Đơn vị thu lệ phí nộp Ngân sách Nhà nước 70%; được để lại 30% trên tổng số lệ phí thu được và phải quản lý, sử dụng, quyết toán số tiền lệ phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

Điều 5. Chứng từ thu lệ phí

Sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan Thuế phát hành.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 125/2007/QĐ-UB ngày 22/10/2007 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) về việc thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND Tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế Thành phố Hà Nội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các Quận, Huyện và cấp tương đương; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 12/2009/QĐ-UBND về thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 12/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/01/2009
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Hoàng Mạnh Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/01/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 12/2009/QĐ-UBND về thu lệ phí hộ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký