Tóm tắt Quyết định 12/2009/QĐ-UBND về thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về đối tượng nộp, các trường hợp miễn giảm, mức thu, cơ quan tổ chức thu, cũng như cơ chế quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn thành phố Hà Nội.
1. Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp được miễn thu lệ phí hộ tịch
Theo quy định, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật có nghĩa vụ phải nộp lệ phí hộ tịch. Tuy nhiên, để bảo đảm an sinh xã hội và quyền lợi của công dân, thành phố Hà Nội thực hiện chính sách miễn thu lệ phí hộ tịch đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm các trường hợp: đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh và đăng ký khai sinh quá hạn.
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn, bao gồm: đăng ký kết hôn mới và đăng ký lại việc kết hôn.
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn và đăng ký lại việc khai tử.
- Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho đối tượng là người dưới 14 tuổi, bổ sung và điều chỉnh hộ tịch.
2. Biểu mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết theo thẩm quyền giải quyết
Mức thu lệ phí hộ tịch được phân định rõ ràng dựa trên thẩm quyền giải quyết của từng cấp chính quyền, cụ thể như sau:
Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn:
- Đăng ký nuôi con nuôi: 20.000 đồng/1 việc.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng/1 việc.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/1 bản.
- Xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng/1 việc.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác thuộc thẩm quyền cấp xã: 5.000 đồng/1 việc.
Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện và cấp tương đương:
- Cấp lại bản chính Giấy khai sinh: 10.000 đồng/1 việc.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản sao.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính: 25.000 đồng/1 việc.
Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp Thành phố (Sở Tư pháp):
- Đăng ký kết hôn: 1.000.000 đồng/1 việc.
- Đăng ký nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng/1 việc.
- Nhận con ngoài giá thú: 1.000.000 đồng/1 việc.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng/1 việc.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác và ghi chú hộ tịch: 50.000 đồng/1 việc.
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng/1 bản.
3. Đơn vị tổ chức thu lệ phí và trách nhiệm công khai thông tin
Các cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch bao gồm:
- Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
- Ủy ban nhân dân quận, huyện và cấp tương đương; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (thực hiện thông qua hệ thống cơ quan tư pháp là cơ quan chuyên môn tham mưu).
Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu về tên lệ phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thực hiện thu tiền, bắt buộc phải cấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp theo đúng quy định.
4. Chế độ quản lý, sử dụng tiền lệ phí và chứng từ thu
- Tỷ lệ phân bổ nguồn thu: Đơn vị thu lệ phí có nghĩa vụ nộp 70% tổng số tiền lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước. Đơn vị được phép để lại 30% trên tổng số thu để phục vụ công tác quản lý, sử dụng và quyết toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thu: Cơ quan thu lệ phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan Thuế phát hành.
5. Xử lý vi phạm, hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 125/2007/QĐ-UB ngày 22/10/2007 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) và Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND Tỉnh Hà Tây (cũ) về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2009/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc "Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân".
Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương,
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khoá XIII Kỳ họp thứ 17;
Xét đề nghị của Cục thuế thành phố Hà Nội tại Công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 23/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH
Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí hộ tịch.
Miễn thu lệ phí hộ tịch trong các trường hợp sau:
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm đăng ký khai đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn.
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn, bao gồm đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn.
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm việc đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử.
- Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.
Điều 2. Mức thu lệ phí
| Số TT | Công việc thực hiện | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã, phường, thị trấn | ||
| 1 | Đăng ký nuôi con nuôi | đ/1 việc | 20.000 |
| 2 | Đăng ký nhận cha, mẹ, con | đ/1 việc | 10.000 |
| 3 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | đ/1 bản | 2.000 |
| 4 | Xác nhận tình trạng hôn nhân/ xác nhận giấy tờ hộ tịch | đ/1 việc | 3.000 |
| 5 | Các việc đăng ký hộ tịch khác | đ/1 việc | 5. 000 |
| II | Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp quận, huyện và cấp tương đương | ||
| 1 | Cấp lại bản chính Giấy khai sinh | đ/1 việc | 10.000 |
| 2 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch | đ/1 bản sao | 3. 000 |
| 3 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính; | đ/1 việc | 25.000 |
| III | Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp Thành phố | ||
| 1 | - Đăng ký kết hôn | đ/1 việc | 1.000.000 |
| 2 | - Đăng ký nuôi con nuôi | đ/1 việc | 2.000.000 |
| 3 | - Nhận con ngoài giá thú | đ/1 việc | 1.000.000 |
| 4 | - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch. | đ/1 bản | 3.000 |
| 5 | - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | đ/1 việc | 10.000 |
| 6 | - Các việc đăng ký hộ tịch khác, ghi chú hộ tịch | đ/1 việc | 50.000 |
| 7 | - Cấp lại bản chính giấy khai sinh | đ/1 bản | 10.000 |
Điều 3. Đơn vị thu lệ phí
1. Sở Tư pháp Hà Nội.
2. Uỷ ban nhân dân quận, huyện và cấp tương đương, xã, phường, thị trấn (thông qua hệ thống cơ quan tư pháp là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực hộ tịch trên địa bàn).
Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu lệ phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được
Đơn vị thu lệ phí nộp Ngân sách Nhà nước 70%; được để lại 30% trên tổng số lệ phí thu được và phải quản lý, sử dụng, quyết toán số tiền lệ phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.
Điều 5. Chứng từ thu lệ phí
Sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan Thuế phát hành.
Điều 6. Xử lý vi phạm
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 125/2007/QĐ-UB ngày 22/10/2007 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) về việc thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND Tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế Thành phố Hà Nội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các Quận, Huyện và cấp tương đương; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 8 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực do Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND về quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 3 Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 4 Quyết định 983/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành đến ngày 31/12/2018
- 1 Quyết định 125/2007/QĐ-UBND về việc thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Quyết định 09/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về thu lệ phí hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 4 Nghị quyết 27/2012/NQ-HĐND về phê chuẩn việc thu và mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 5 Công văn 9363/UBND-NC năm 2015 triển khai thi hành Luật Hộ tịch trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 6 Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND về quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
- 7 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 8 Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 9 Quyết định 983/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành đến ngày 31/12/2018
- 1 Quyết định 125/2007/QĐ-UBND về việc thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 88/2009/QĐ-UBND bổ sung đối tượng được miễn thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND về quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
- 5 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 6 Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 7 Quyết định 983/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành đến ngày 31/12/2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 8 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực do Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 09/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về thu lệ phí hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 12 Nghị quyết 27/2012/NQ-HĐND về phê chuẩn việc thu và mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 13 Công văn 9363/UBND-NC năm 2015 triển khai thi hành Luật Hộ tịch trên địa bàn Thành phố Hà Nội