Quyết định 1254/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa vào năm 2013 nhằm phê duyệt phương án phân bổ hỗ trợ gạo cứu đói cho nhân dân tại các địa phương trong thời gian giáp hạt. Đây là một chính sách an sinh xã hội quan trọng, kịp thời giải quyết nhu cầu lương thực cấp bách cho người dân gặp hoàn cảnh khó khăn ổn định cuộc sống.
Chính sách phân bổ và mức hỗ trợ gạo cứu đói giáp hạt năm 2013
Quyết định quy định chi tiết về đối tượng, hình thức, định mức và thời gian thực hiện việc hỗ trợ gạo cứu đói cụ thể như sau:
- Đối tượng thụ hưởng: Là các hộ gia đình (tính theo số khẩu) hiện đang rơi vào tình trạng thiếu đói gay gắt và hoàn toàn không có nguồn thu nhập để tự mua lương thực trong thời gian giáp hạt năm 2013.
- Hình thức hỗ trợ: Cấp phát trực tiếp bằng gạo cho các hộ gia đình được thụ hưởng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Mức hỗ trợ: Quy định cụ thể là 15kg gạo/người/tháng.
- Thời gian hỗ trợ: Thời gian cứu đói chung là 01 tháng. Riêng đối với địa bàn huyện Thọ Xuân, huyện Mường Lát và các Hội viên Hội người mù, thời gian hỗ trợ cứu đói được kéo dài là 02 tháng.
- Thời hạn hoàn thành: Toàn bộ công tác hỗ trợ gạo phải được thực hiện xong trước ngày 25/4/2013.
- Tổng khối lượng gạo phân bổ: Tổng số gạo hỗ trợ trong đợt này là 1.463.000,0 kg (tương đương với 1.463 tấn gạo).
Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo gạo cứu trợ được vận chuyển và cấp phát đúng đối tượng, kịp thời và minh bạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị:
- Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa: Chịu trách nhiệm thực hiện giao gạo cứu trợ theo hình thức đóng bao thuận lợi, vận chuyển và bàn giao tại Trung tâm xã hoặc cụm xã (những nơi có đường ô tô đi đến được) để đảm bảo việc cấp phát cho nhân dân diễn ra nhanh chóng, kịp thời.
- Ủy ban nhân dân các huyện được nhận hỗ trợ:
- Căn cứ vào quyết định của tỉnh và hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để chỉ đạo UBND cấp xã tổ chức bình xét đối tượng một cách công khai, dân chủ.
- Đảm bảo việc cấp phát đúng đối tượng, đủ số lượng và đạt tiêu chuẩn chất lượng gạo theo quy định, dưới sự giám sát chặt chẽ của Mặt trận Quốc và các tổ chức đoàn thể địa phương.
- Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp sử dụng nguồn lực địa phương để hỗ trợ kịp thời, tuyệt đối không để người dân nào bị đói hoặc mất bữa.
- Chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh; nghiêm cấm việc cấp gạo cào bằng (chia đều), ngăn chặn triệt để các hành vi tiêu cực, lợi dụng chính sách gây thất thoát, lãng phí hoặc phiền hà cho nhân dân.
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định bố trí kinh phí vận chuyển gạo từ trung tâm các huyện đến trung tâm các xã hoặc cụm xã theo đúng các quy định tài chính hiện hành.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Ban hành hướng dẫn chi tiết cho các huyện triển khai thực hiện chính sách.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và UBND các huyện, thị xã tổ chức thanh tra, kiểm tra quá trình cấp phát gạo cho người dân.
- Thường xuyên theo dõi sát sao tình hình thực tế và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Chủ tịch UBND tỉnh.
- Công tác phối hợp chung: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa, UBND các huyện cùng các Sở, ngành liên quan phải thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ để hoàn thành việc phân bổ gạo cứu trợ đúng quy định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa, Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa, Chủ tịch UBND các huyện được nhận hỗ trợ, cùng Thủ trưởng các ngành và đơn vị có liên quan tại địa phương.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1254/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 17 tháng 04 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHÂN BỔ HỖ TRỢ GẠO CỨU ĐÓI CHO NHÂN DÂN CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG THỜI GIAN GIÁP HẠT NĂM 2013
CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ gạo cứu đói cho các tỉnh: Quảng Bình, Sơn La, Thanh Hóa;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa tại Văn bản số 835/SLĐTBXH - BTXH ngày 15/4/2013 về việc đề nghị phân bổ gạo cứu đói trong thời gian giáp hạt năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phân bổ hỗ trợ gạo cứu đói trong thời gian giáp hạt năm 2013, với nội dung chính như sau:
1. Đối tượng thụ hưởng gạo là số hộ (số khẩu) hiện đang bị thiếu đói gay gắt, không có nguồn thu nhập để mua lương thực trong thời gian giáp hạt năm 2013.
2. Hình thức hỗ trợ: Bằng gạo và cấp trực tiếp cho các hộ tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã.
3. Mức hỗ trợ gạo là: 15kg/người/tháng.
4. Thời gian cứu đói 01 tháng. Đối với huyện Thọ Xuân, huyện Mường Lát và Hội viên Hội người mù hỗ trợ cứu đói 2 tháng.
Thời gian thực hiện hỗ trợ xong trước ngày 25/4/2013.
5. Tổng số gạo hỗ trợ là: 1.463.000,0kg. (Một ngàn bốn trăm, sáu mươi ba tấn gạo), cụ thể.
(Có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện: Căn cứ vào nội dung phê duyệt tại
1. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa có trách nhiệm giao gạo cứu trợ theo hình thức đóng bao thuận lợi cấp cứu trợ cho nhân dân tại Trung tâm xã hoặc cụm xã (nơi có đường ô tô đến) để tổ chức cấp kịp thời cho nhân dân.
2. UBND các huyện được hỗ trợ có trách nhiệm: Căn cứ vào Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Văn bản hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, chỉ đạo UBND các xã, phường tổ chức bình xét công khai, dân chủ, cấp đúng, cấp đủ số lượng, chất lượng gạo theo tiêu chuẩn quy định cho các hộ được hỗ trợ và có sự giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tại địa phương. Chủ tịch UBND các huyện sử dụng số gạo được cấp đợt này và nguồn lực của địa phương để thực hiện cấp hỗ trợ gạo cứu đói cho nhân dân kịp thời, không để bất cứ một người dân nào đói, mất bữa; đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước Pháp luật Nhà nước và Chủ tịch UBND tỉnh trong việc thực hiện cứu trợ cho nhân dân, không cấp gạo bình quân, không để hiện tượng tiêu cực, lợi dụng gây thất thoát, lãng phí và phiền hà xảy ra.
3. Sở Tài chính xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định kinh phí vận chuyển gạo từ trung tâm các huyện đến trung tâm các xã hoặc cụm xã theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các huyện triển khai thực hiện; phối hợp với Sở Tài chính và UBND huyện, thị xã tổ chức kiểm tra việc thực hiện cấp phát gạo cho các đối tượng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, thường xuyên theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện về Chủ tịch UBND tỉnh.
5. Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa, UBND các huyện và các Sở, ngành có liên quan phối hợp chặt chẽ, đồng bộ thực hiện phân bổ gạo cứu trợ cho nhân dân theo đúng quy định, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa, Chủ tịch UBND các huyện được hỗ trợ, Thủ trưởng các ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
PHÂN BỔ GẠO CỨU ĐÓI TRONG THỜI GIAN GIÁP HẠT NĂM 2013
(Kèm theo Quyết định số 1254/QĐ-UBND ngày 17/4/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh)
| Số TT | Đơn vị | Số hộ đói | Số khẩu đề nghị | Số gạo đề nghị | Số gạo tỉnh hỗ trợ | Ghi chú | |
| Số khẩu huyện đề nghị | Số hội viên hội người mù | ||||||
| 1 | Mường Lát | 1.682 | 8.785 | 0 | 263.550 | 218.930 | (2 tháng) |
| 2 | Quan Sơn | 1.430 | 6.570 | 0 | 98.550 | 98.550 |
|
| 3 | Quan Hóa | 844 | 2.872 | 0 | 43.080 | 43.080 |
|
| 4 | Bá Thước | 2.166 | 8.000 | 0 | 120.000 | 120.000 |
|
| 5 | Lang Chánh | 4.150 | 8.218 | 0 | 123.270 | 123.270 |
|
| 6 | Thường Xuân | 1.281 | 5.127 | 99 | 79.875 | 79.875 |
|
| 7 | Như Thanh | 741 | 1.050 | 85 | 18.300 | 18.300 |
|
| 8 | Thọ Xuân | 3.114 | 10.852 | 195 | 331.410 | 331.410 | (2 tháng) |
| 9 | Yên Định | 3.349 | 9.992 | 110 | 153.180 | 153.180 |
|
| 10 | Quảng Xương | 2.312 | 3.986 | 167 | 64.800 | 64.800 |
|
| 11 | Tĩnh Gia | 4.532 | 9.897 | 95 | 151.305 | 151.305 |
|
| 12 | Nga Sơn |
|
| 95 | 2.850 | 2.850 | Hội viên Hội Người mù |
| 13 | TP Thanh Hóa |
|
| 290 | 8.700 | 8.700 | nt |
| 14 | Nông Cống |
|
| 306 | 9.180 | 9.180 | nt |
| 15 | Đông Sơn |
|
| 75 | 2.250 | 2.250 | nt |
| 16 | Như Xuân |
|
| 70 | 2.100 | 2.100 | nt |
| 17 | Hà Trung |
|
| 90 | 2.700 | 2.700 | nt |
| 18 | Sầm Sơn |
|
| 110 | 3.300 | 3.300 | nt |
| 19 | Thiệu Hóa |
|
| 75 | 2.250 | 2.250 | nt |
| 20 | Ngọc Lặc |
|
| 90 | 2.700 | 2.700 | nt |
| 21 | Thạch Thành |
|
| 87 | 2.610 | 2.610 | nt |
| 22 | Bỉm Sơn |
|
| 20 | 600 | 600 | nt |
| 23 | Hoằng Hóa |
|
| 310 | 9.300 | 9.300 | nt |
| 24 | Hậu Lộc |
|
| 91 | 2.730 | 2.730 | nt |
| 25 | Vĩnh Lộc |
|
| 70 | 2.100 | 2.100 | nt |
| 26 | Triệu Sơn |
|
| 208 | 6.240 | 6.240 | nt |
| 27 | TT GD dạy nghề cho người mù | 23 | 690 | 690 |
| ||
|
| Tổng cộng | 25.601 | 75.349 | 2.761 | 1.507.620 | 1.463.000 |
|
- 1 Công văn 3502/UBND-TH năm 2013 xin cấp hỗ trợ 1.000 tấn gạo cho tỉnh Bình Định
- 2 Quyết định 1762/QĐ-TTg năm 2013 hỗ trợ gạo cứu đói cho tỉnh Bình Định do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 2570/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt phương án hỗ trợ gạo cho đồng dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa tự nguyện trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng sản xuất thay thế nương rẫy trong thời gian chưa tự túc được lương thực, giai đoạn 2013-2018
- 4 Quyết định 1158/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt số lượng học sinh được hỗ trợ gạo và số lượng gạo hỗ trợ học kỳ II năm học 2014 - 2015 để thực hiện chính sách hỗ trợ gạo cho học sinh theo Quyết định 36/2013/QĐ-TTg do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 5 Quyết định 516/QĐ-UBND về phân bổ gạo cứu đói của Chính phủ trong thời gian giáp hạt và hạn năm 2016 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 6 Quyết định 6079/QĐ-UBND năm 2016 về phân bổ gạo cứu đói cho nhân dân bị ảnh hưởng do bão số 4 và mưa lũ gây ra của tỉnh Nghệ An ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 579/QĐ-TTg năm 2013 hỗ trợ gạo cứu đói cho tỉnh: Quảng Bình, Sơn La, Thanh Hóa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 3502/UBND-TH năm 2013 xin cấp hỗ trợ 1.000 tấn gạo cho tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 1762/QĐ-TTg năm 2013 hỗ trợ gạo cứu đói cho tỉnh Bình Định do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 2570/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt phương án hỗ trợ gạo cho đồng dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa tự nguyện trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng sản xuất thay thế nương rẫy trong thời gian chưa tự túc được lương thực, giai đoạn 2013-2018
- 6 Quyết định 1158/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt số lượng học sinh được hỗ trợ gạo và số lượng gạo hỗ trợ học kỳ II năm học 2014 - 2015 để thực hiện chính sách hỗ trợ gạo cho học sinh theo Quyết định 36/2013/QĐ-TTg do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 7 Quyết định 516/QĐ-UBND về phân bổ gạo cứu đói của Chính phủ trong thời gian giáp hạt và hạn năm 2016 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 8 Quyết định 6079/QĐ-UBND năm 2016 về phân bổ gạo cứu đói cho nhân dân bị ảnh hưởng do bão số 4 và mưa lũ gây ra của tỉnh Nghệ An ban hành