Giới thiệu chung về Công văn 3502/UBND-TH
Công văn số 3502/UBND-TH được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành vào năm 2013 nhằm đề xuất cơ quan trung ương xem xét, hỗ trợ khẩn cấp 1.000 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia. Đây là biện pháp cấp bách nhằm giải quyết tình trạng thiếu đói, ổn định đời sống cho nhân dân gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh hoặc trong thời kỳ giáp hạt trên địa bàn tỉnh.
Nội dung trọng tâm và mục tiêu đề xuất hỗ trợ
- Đối tượng cứu trợ: Tập trung hỗ trợ lương thực cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng bảo trợ xã hội đang gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, mất sức lao động hoặc bị thiệt hại nặng nề về tài sản, hoa màu do thiên tai.
- Số lượng đề xuất: Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan cấp hỗ trợ 1.000 tấn gạo cứu đói từ nguồn dự trữ nhà nước.
- Cơ sở thực tiễn: Xuất phát từ tình hình thiên tai diễn biến phức tạp trong năm 2013 gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp, làm suy giảm nguồn lương thực tại chỗ của người dân, vượt quá khả năng tự cân đối của ngân sách địa phương.
Phương án tiếp nhận, quản lý và phân bổ gạo hỗ trợ
- Nguyên tắc phân phối: Đảm bảo việc cấp phát gạo được thực hiện trực tiếp, đúng đối tượng, đúng định mức quy định, công khai, minh bạch và không để xảy ra tình trạng thất thoát, tiêu cực hay trục lợi chính sách.
- Phân công trách nhiệm: Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành rà soát, lập danh sách cụ thể các hộ dân thực sự thiếu đói để tổ chức tiếp nhận và phân bổ ngay khi nguồn gạo được phê duyệt.
- Công tác giám sát: Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở trong suốt quá trình vận chuyển và phát gạo; thực hiện tổng hợp, báo cáo kết quả cứu đói về Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương theo đúng quy định pháp luật.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3502/UBND-TH | Bình Định, ngày 30 tháng 08 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Văn phòng Chính phủ; |
Năm 2013, tỉnh Bình Định bị hạn hán kéo dài, bão tố thường xuyên xảy ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và đánh bắt hải sản, nhất là đối với ngư dân các xã ven biển, sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt hải sản gần bờ và nuôi trồng thủy sản; đồng thời hạn hán kéo dài đã phát sinh dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi gia súc, gia cầm. Mặt khác, do hạn hán thiếu nước nên một số vùng đã không sản xuất được lúa vụ hè thu 2013, vì vậy đời sống của một số bộ phận nông dân ở các vùng nông thôn của tỉnh đang gặp rất nhiều khó khăn; trong thời gian qua, tỉnh và các địa phương đã thực hiện nhiều giải pháp hỗ trợ, tạo điều kiện để nhân dân ổn định cuộc sống, tuy nhiên đến thời điểm hiện nay nhiều hộ dân trong tỉnh đã thiếu ăn. Do nguồn thu ngân sách tỉnh còn hạn chế, hàng năm vẫn được hỗ trợ từ Trung ương, trong khi đó năm 2013 tỉnh phải chi nhiều tỷ đồng để hỗ trợ chống hạn, mua vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm, hỗ trợ giống cây trồng để nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nên hiện nay tỉnh không đủ khả năng cứu trợ cho dân.
Để giải quyết khó khăn, bảo đảm đời sống cho dân, ổn định tình hình an ninh nông thôn. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định kính báo cáo và đề nghị quý Bộ xem xét thống nhất trình Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ cho tỉnh Bình Định 1.000 tấn gạo để kịp thời cứu đói cho nhân dân từ nay đến cuối năm 2013.
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định rất mong sự quan tâm, giúp đỡ của quý Bộ.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2 Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt mức trợ cấp, trợ giúp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng đang sống tại hộ gia đình hoặc trong cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3 Quyết định 28/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng; mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng và mức hỗ trợ mai táng phí đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4 Quyết định 2134/QĐ-UBND cấp bổ sung kinh phí cho 4 thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã, thị trấn khu vực II của tỉnh thụ hưởng Chương trình 135 giai đoạn II năm 2013 nhưng không được ngân sách Trung ương hỗ trợ do tỉnh Bình Định ban hành
- 5 Quyết định 1254/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt phân bổ hỗ trợ gạo cứu đói cho nhân dân các địa phương trong thời gian giáp hạt do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 6 Quyết định 3502/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án hỗ trợ gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tự nguyện nhận trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trong thời gian chưa đảm bảo được lương thực giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
- 1 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2 Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt mức trợ cấp, trợ giúp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng đang sống tại hộ gia đình hoặc trong cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3 Quyết định 28/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng; mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng và mức hỗ trợ mai táng phí đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4 Quyết định 2134/QĐ-UBND cấp bổ sung kinh phí cho 4 thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã, thị trấn khu vực II của tỉnh thụ hưởng Chương trình 135 giai đoạn II năm 2013 nhưng không được ngân sách Trung ương hỗ trợ do tỉnh Bình Định ban hành
- 5 Quyết định 1254/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt phân bổ hỗ trợ gạo cứu đói cho nhân dân các địa phương trong thời gian giáp hạt do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 6 Quyết định 3502/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án hỗ trợ gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tự nguyện nhận trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trong thời gian chưa đảm bảo được lương thực giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa