Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 126/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của văn bản pháp luật này.

Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định 126/2007/QĐ-UBND về việc lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
  • Người ký: Phó Chủ tịch Hoàng Mạnh Hiển.

Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp được miễn nộp

Quyết định phân định rõ ràng hai nhóm đối tượng nộp lệ phí bao gồm lệ phí hộ khẩu và lệ phí chứng minh nhân dân (CMND), đồng thời quy định cụ thể các trường hợp được miễn nộp:

  • Lệ phí hộ khẩu: Áp dụng đối với công dân Việt Nam thường trú và tạm trú trên địa bàn thành phố Hà Nội khi thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan Công an. Các trường hợp được miễn nộp bao gồm:
    • Bố, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
    • Thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh.
    • Công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ công an trở về địa phương khi thực hiện đăng ký hộ khẩu trở lại.
  • Lệ phí chứng minh nhân dân: Áp dụng đối với công dân Việt Nam thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội khi được cơ quan Công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân. Các trường hợp được miễn nộp bao gồm:
    • Bố, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
    • Thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh.

Biểu mức thu lệ phí chi tiết

Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo từng khu vực thực hiện thủ tục, bao gồm mức thu tại Công an Thành phố (CATP) kết hợp các quận và mức thu tại Công an cấp huyện:

  • Lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu:
    • Đăng ký thường trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp Sổ hộ khẩu: Mức thu là 10.000 đồng/lần đăng ký đối với CATP và các quận; 5.000 đồng/lần đăng ký đối với Công an cấp huyện.
    • Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu: Mức thu là 15.000 đồng/lần cấp đối với CATP và các quận; 7.500 đồng/lần cấp đối với Công an cấp huyện.
    • Cấp đổi sổ hộ khẩu theo yêu cầu của chủ hộ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: Mức thu là 8.000 đồng/lần cấp đối với CATP và các quận; 4.000 đồng/lần cấp đối với Công an cấp huyện.
    • Cấp mới, cấp lại, đổi Sổ tạm trú: Mức thu là 10.000 đồng/lần cấp đối với CATP và các quận; 5.000 đồng/lần cấp đối với Công an cấp huyện.
    • Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu: Mức thu là 5.000 đồng/lần cấp đối với CATP và các quận; 2.500 đồng/lần cấp đối với Công an cấp huyện. Lưu ý: Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà hoặc trường hợp xóa tên trong sổ hộ khẩu.
  • Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp):
    • Cấp mới CMND: Mức thu là 5.000 đồng/lần cấp đối với CATP và các quận; 2.500 đồng/lần cấp đối với Công an cấp huyện.
    • Cấp đổi, cấp lại CMND: Mức thu là 6.000 đồng/lần cấp đối với CATP và các quận; 3.000 đồng/lần cấp đối với Công an cấp huyện.

Đơn vị thu lệ phí và trách nhiệm công khai thông tin

Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí bao gồm Công an Thành phố Hà Nội và Công an các Quận, Huyện trên địa bàn. Các đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu.
  • Khi thu tiền lệ phí phải cấp chứng từ thu lệ phí hợp pháp cho đối tượng nộp theo đúng quy định của pháp luật.

Chế độ quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được

Tiền lệ phí thu được được phân chia và quản lý theo tỷ lệ điều tiết giữa Ngân sách Nhà nước và đơn vị thu phí nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan công an:

  • Đối với Công an Thành phố và Công an các quận: Nộp vào Ngân sách Nhà nước 65% và được để lại 35% trên tổng số tiền lệ phí thu được.
  • Đối với Công an các huyện: Nộp vào Ngân sách Nhà nước 30% và được để lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được.
  • Nguyên tắc quản lý: Việc quản lý và sử dụng số tiền lệ phí được để lại tại các đơn vị thu phí phải thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

Chứng từ thu lệ phí và xử lý vi phạm

  • Chứng từ thu lệ phí: Các đơn vị thu lệ phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Cơ quan thuế ban hành theo quy định hiện hành.
  • Xử lý vi phạm: Mọi trường hợp vi phạm các quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công an Thành phố Hà Nội, Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Cục Thuế Thành phố Hà Nội; Công an các Quận, Huyện cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 126/2007/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ HỘ KHẨU, CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 13/07/2007 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 9;
Xét đề nghị của Liên ngành Công an TPHN - Tài chính - Cục thuế TPHN tại Tờ trình số 52/CATP/TT9PC13,PH13 ngày 25/05/2007 và Liên ngành Cục thuế TPHN - Tài chính - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 6906 TTrLN/CTHN-STC-KBHN ngày 07/06/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí

1. Đối tượng nộp lệ phí hộ khẩu:

Công dân Việt Nam thường trú và tạm trú trên địa bàn thành phố Hà Nội khi thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan Công an thì phải nộp lệ phí theo quy định, trừ các đối tượng không phải nộp sau đây:

a) Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

b) Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

c) Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại.

2. Đối tượng nộp lệ phí chứng minh nhân dân:

Công dân Việt Nam thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội được cơ quan Công an cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân thì phải nộp lệ phí theo quy định, trừ các đối tượng không phải nộp sau đây:

a) Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

b) Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

Điều 2. Mức thu lệ phí

Số
TT

Danh mục lệ phí

Đơn vị

Mức thu

CATP và các quận

Công an cấp huyện

I

Lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu

 

 

 

1

Đăng ký thường trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp Sổ hộ khẩu

đ/lần đăng ký

10.000

5.000

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu

đ/lần đăng ký

15.000

7.500

 

- Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

đ/lần cấp

8.000

4.000

3

Cấp mới, cấp lại, đổi Sổ tạm trú

đ/lần cấp

10.000

5.000

4

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; Xóa tên trong sổ hộ khẩu)

đ/lần cấp

5.000

2.500

II

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (Không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND)

1

Cấp mới CMND

đ/lần cấp

5.000

2.500

2

Cấp đổi, cấp lại CMND

đ/lần cấp

6.000

3.000

 

 

 

 

 

 

Điều 3. Đơn vị thu lệ phí

1. Công an Thành phố Hà Nội.

2. Công an các Quận, Huyện

Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu lệ phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được

1. Công an Thành phố và Công an các quận nộp Ngân sách Nhà nước 65% và được để lại 35% trên tổng số lệ phí thu được

2. Công an các huyện nộp Ngân sách Nhà nước 30% và được để lại 70% trên tổng số lệ phí thu được

3. Việc quản lý, sử dụng số tiền lệ phí được để lại của các đơn vị thu phí phải thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

Điều 5. Chứng từ thu lệ phí

Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Cơ quan thuế ban hành.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Công an Thành phố Hà Nội; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế Thành phố Hà Nội; Công an các Quận, Huyện; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP; (Để
- Bộ Tài chính;                         báo
- Đ/c CT UBND TP;                  cáo)
- Các đ/c PCT UBND TP;
- UBND các quận, huyện;
- CPVP, các Phòng CV;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 126/2007/QĐ-UBND về việc lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 126/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/10/2007
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Hoàng Mạnh Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/11/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 126/2007/QĐ-UBND về việc lệ phí hộ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký