Tóm tắt Quyết định số 126/QĐ-UBND về xếp loại đường tỉnh để xác định giá cước vận tải đường bộ năm 2023 do tỉnh Phú Thọ ban hành
Quyết định số 126/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành nhằm phân loại, xếp loại hệ thống đường tỉnh trên địa bàn. Việc xếp loại này là cơ sở khoa học và pháp lý để xác định giá cước vận tải đường bộ áp dụng trong năm 2023, góp phần thống nhất quản lý nhà nước về giá cước, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho các đơn vị kinh doanh vận tải và các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ.
Quy định về việc xếp loại đường tỉnh năm 2023
Quyết định phê duyệt phương án xếp loại cụ thể đối với các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ để làm căn cứ xác định giá cước vận tải đường bộ trong năm 2023. Chi tiết về danh mục và phân loại cụ thể của từng tuyến đường được quy định rõ ràng tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc áp dụng bảng xếp loại đường tỉnh được chính xác, đồng bộ và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, địa phương như sau:
- Sở Giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, cơ sở pháp lý của nội dung thẩm định và trình phê duyệt. Sở có vai trò chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn việc xếp loại đường giao thông để tính giá cước vận tải đường bộ. Đồng thời, trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Giao thông vận tải phải kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: Thực hiện việc xếp loại đối với các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện để làm cơ sở xác định giá cước vận tải đường bộ trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành.
Trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định xác định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về các cơ quan, cá nhân đầu ngành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 126/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 18 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
XẾP LOẠI ĐƯỜNG TỈNH ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CƯỚC VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ NĂM 2023
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy định về xếp loại đường để xác định giá cước vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 80/TTr-SGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xếp loại đường tỉnh để xác định giá cước vận tải đường bộ năm 2023; chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giao thông vận tải: Chịu trách nhiệm về tính chính xác, cơ sở pháp lý và nội dung thẩm định, trình phê duyệt; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn việc xếp loại đường giao thông để tính giá cước vận tải đường bộ theo quy định; trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, phải kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị thực hiện xếp loại đối với các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý để làm cơ sở xác định giá cước vận tải đường bộ theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
XẾP LOẠI ĐƯỜNG ĐỂ TỈNH ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CƯỚC VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số: 126/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
| TT | Tên đường tỉnh | Lý trình đoạn được xếp loại (từ km đến km) | Chiều dài (km) | Xếp loại đường (km) | Ghi chú | |||||
| Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | Loại 4 | Loại 5 | Loại 6 | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | 313 | 0 - 15 | 15 |
|
| 15 |
|
|
|
|
| 2 | 313B | 0 - 9 | 9 |
|
|
|
| 9 |
|
|
| 3 | 313C | 0 - 7 | 22 |
|
|
| 7 |
|
|
|
| 7 - 15 |
|
|
|
|
| 8 |
| |||
| 15 - 22 |
|
|
| 7 |
|
|
| |||
| 4 | 313D | 0 - 21 | 21 |
|
|
|
|
| 21 | Đang thi công |
| 21 - 27 | 6 |
|
|
|
| 6 |
|
| ||
| 5 | 313E | 0 - 12 | 12 |
|
|
|
| 12 |
|
|
| 6 | 313G | 0 - 10 | 10 |
|
|
|
|
| 10 | Đang thi công |
| 7 | 314 | 0 - 33 | 46 |
|
| 33 |
|
|
|
|
| 33 - 46 |
|
|
|
|
| 13 | Đang thi công | |||
| 8 | 314B | 0 - 9 | 9 |
|
| 9 |
|
|
|
|
| 9 | 314C | 0 - 5 | 5 |
|
| 5 |
|
|
|
|
| 10 | 315 | 0 - 11 | 35 |
|
|
| 11 |
|
|
|
| 11-35 |
|
|
|
| 24 |
|
| |||
| 11 | 315B | 0 - 7 | 7 |
|
|
| 7 |
|
|
|
| 12 | 315C | 0 - 4 | 4 |
|
|
| 4 |
|
|
|
| 13 | 316 | 0 - 24 | 24 |
|
|
|
| 24 |
|
|
| 14 | 316B | 0 - 4 | 9 |
|
|
| 9 |
|
|
|
| 15 | 316C | 0 - 12 | 29 |
|
| 12 |
|
|
|
|
| 12 - 29 |
|
|
|
| 17 |
|
| |||
| 16 | 316D | 0 - 11 | 11 |
|
|
|
| 11 |
|
|
| 17 | 316E | 0 - 17 | 17 |
|
|
|
| 17 |
|
|
| 18 | 316G | 0 - 15 | 15 |
|
|
| 15 |
|
|
|
| 19 | 316H | 0 - 15 | 27 |
|
|
|
| 27 |
|
|
| 20 | 316I | 0 - 17 | 17 |
|
|
|
| 17 |
|
|
| 21 | 316K | 0 - 12 | 12 |
|
|
|
| 12 |
|
|
| 22 | 316L | 0 - 21 | 21 |
|
|
|
|
| 21 |
|
| 23 | 316M | 0 - 8 | 8 |
|
|
|
| 8 |
|
|
| 24 | 317 | 0 - 30 | 30 |
|
|
| 30 |
|
|
|
| 25 | 317B | 0 - 8 | 8 |
|
|
|
| 8 |
|
|
| 26 | 317C | 0 - 5 | 5 |
|
| 5 |
|
|
|
|
| 5-10 | 5 |
|
|
| 5 |
|
|
| ||
| 27 | 317D | 0 - 5 | 10 |
|
|
| 5 |
|
|
|
| 5 - 10 |
|
|
|
|
| 5 |
| |||
| 28 | 317E | 0 - 4 | 4 |
|
| 4 |
|
|
|
|
| 29 | 317G | 0 - 30 | 30 |
|
| 30 |
|
|
|
|
| 30 | 318 | 0 - 12 | 12 |
|
|
|
| 12 |
|
|
| 31 | 318B | 0 - 7 | 7 |
|
|
|
| 7 |
|
|
| 32 | 319 | 0 - 18 | 18 |
|
|
|
|
| 18 |
|
| 33 | 319B | 0 - 6 | 6 |
|
|
|
| 6 |
|
|
| 34 | 319C | 0 - 6 | 6 |
|
|
|
| 6 |
|
|
| 35 | 320B | 0 - 4 | 4 |
|
|
|
| 4 |
|
|
| 36 | 320C | 0 - 10 | 10 |
|
| 10 |
|
|
|
|
| 37 | 320 D | 0 - 7 | 12 |
|
|
|
| 7 |
|
|
| 7-12 |
|
|
| 5 |
|
|
| |||
| 38 | 321 | 0 - 15 | 15 |
|
|
|
|
| 15 |
|
| 39 | 321B | 0 - 12 | 12 |
|
|
|
| 12 |
|
|
| 40 | 321C | 0 - 5 | 16 |
|
|
|
| 5 |
|
|
| 5 - 16 |
|
|
| 11 |
|
|
| |||
| 41 | 322 | 0 - 18 | 18 |
|
|
| 18 |
|
|
|
| 42 | 323 | 0 - 55 | 70 |
|
|
| 55 |
|
|
|
| 55 - 70 |
|
|
|
| 15 |
|
| |||
| 43 | 323B | 0 - 6 | 6 |
|
|
| 6 |
|
|
|
| 44 | 323C | 0 - 9 | 9 |
|
|
| 9 |
|
|
|
| 45 | 323D | 0 - 10 | 10 |
|
| 10 |
|
|
|
|
| 46 | 323E | 0 - 8 | 8 |
|
| 8 |
|
|
|
|
| 47 | 323G | 0 - 17 | 17 |
|
|
|
| 17 |
|
|
| 48 | 323H | 0 - 5 | 5 |
|
|
| 5 |
|
|
|
| 49 | 323I | 0 - 12 | 12 |
|
|
|
| 12 |
|
|
| 50 | 324 | 0 - 9 | 9 |
|
|
| 9 |
|
|
|
| 51 | 324B | 0 - 6 | 6 |
|
|
|
| 6 |
|
|
| 52 | 325 | 0 - 4 | 4 |
|
| 4 |
|
|
|
|
| 53 | 325B | 0 - 7 | 7 |
|
| 7 |
|
|
|
|
| 54 | 325C | 0 - 4 | 4 |
|
|
|
| 4 |
|
|
| Tổng cộng: |
| 786 | 0 | 0 | 152 | 218 | 305 | 111 |
| |
- 1 Quyết định 1729/QĐ-UBND công bố xếp loại đường bộ các tuyến đường huyện (ĐH) và đường đô thị (ĐĐT) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam để làm cơ sở xác định giá cước vận tải đường bộ năm 2022
- 2 Quyết định 872/QĐ-UBND năm 2022 về Bảng xếp loại đường tỉnh để xác định cước vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Quyết định 2501/QĐ-UBND về xếp loại đường tỉnh, huyện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận quản lý năm 2022
- 4 Quyết định 729/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt xếp loại đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5 Quyết định 328/QĐ-UBND về Bảng xếp loại đường bộ để tính cước vận tải đường bộ bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2023
- 6 Quyết định 674/QĐ-UBND năm 2023 về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 7 Quyết định 998/QĐ-UBND về xếp loại đường tỉnh để xác định cước vận tải đường bộ năm 2023 do tỉnh Lào Cai ban hành
- 8 Quyết định 675/QĐ-UBND năm 2020 về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 9 Quyết định 991/QĐ-UBND-HC năm 2023 về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1 Quyết định 32/2005/QĐ-BGTVT về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Luật giao thông đường bộ 2008
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Quyết định 1729/QĐ-UBND công bố xếp loại đường bộ các tuyến đường huyện (ĐH) và đường đô thị (ĐĐT) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam để làm cơ sở xác định giá cước vận tải đường bộ năm 2022
- 6 Quyết định 872/QĐ-UBND năm 2022 về Bảng xếp loại đường tỉnh để xác định cước vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Quyết định 2501/QĐ-UBND về xếp loại đường tỉnh, huyện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận quản lý năm 2022
- 8 Quyết định 729/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt xếp loại đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9 Quyết định 328/QĐ-UBND về Bảng xếp loại đường bộ để tính cước vận tải đường bộ bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2023
- 10 Quyết định 674/QĐ-UBND năm 2023 về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 11 Quyết định 998/QĐ-UBND về xếp loại đường tỉnh để xác định cước vận tải đường bộ năm 2023 do tỉnh Lào Cai ban hành
- 12 Quyết định 675/QĐ-UBND năm 2020 về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 13 Quyết định 991/QĐ-UBND-HC năm 2023 về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp