Quyết định 1267/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt hồ sơ Khu vực phát triển đô thị Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa quy hoạch chung xây dựng, định hình lộ trình phát triển đô thị, thu hút đầu tư và phân bổ nguồn lực hợp lý cho địa phương trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2030.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Thông tin chung và phạm vi ranh giới phát triển đô thị- Tên khu vực phát triển: Khu vực phát triển đô thị Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi ranh giới: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của thị trấn Vĩnh Tường.
- Tổng diện tích khu vực: 322,43 ha.
- Giới hạn tiếp giáp địa lý:
- Phía Đông Bắc tiếp giáp với xã Vũ Di.
- Phía Tây Bắc tiếp giáp với xã Thượng Trưng.
- Phía Tây Nam tiếp giáp với xã Tam Phúc.
- Phía Đông Nam tiếp giáp với thị trấn Tứ Trưng.
Tổng diện tích 322,43 ha của khu vực phát triển đô thị được phân chia thành hai vùng chức năng chính nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa đô thị hóa và bảo tồn nông nghiệp:
- Vùng phát triển đô thị (Tổng diện tích 258,22 ha): Được chia thành hai phân khu cụ thể thực hiện trong giai đoạn 2022-2030:
- Khu vực phát triển đô thị hỗn hợp (Ký hiệu KV:01): Quy mô diện tích 137,48 ha.
- Khu vực đô thị cải tạo mở rộng (Ký hiệu KV:02): Quy mô diện tích 120,74 ha.
- Vùng phát triển nông nghiệp: Quy mô diện tích 64,21 ha.
Kế hoạch triển khai các dự án đầu tư được phân kỳ cụ thể theo từng khu vực nhằm tối ưu hóa tiến độ và nguồn lực:
- Khu vực phát triển đô thị hỗn hợp (KV1 - 137,48 ha):
- Các dự án phát triển đô thị (Tổng diện tích 107,73 ha):
- Dự án khu cơ quan, công trình công cộng (KV1-DA:01): Quy mô 10,78 ha (trong đó dự án khu cơ quan chiếm 1,77 ha, dự án khu công trình công cộng chiếm 9,01 ha), thực hiện trong giai đoạn 2022-2025.
- Dự án khu nhà ở mới 1 (KV1-DA:02): Quy mô 7,20 ha, thực hiện trong giai đoạn 2022-2025.
- Dự án khu cải tạo chỉnh trang 1 (KV1-DA:03): Quy mô 57,89 ha, thực hiện trong giai đoạn 2026-2030.
- Dự án khu nhà ở mới 2 (KV1-DA:04): Quy mô 1,36 ha, thực hiện trong giai đoạn 2022-2025.
- Dự án khu nhà ở mới 3 (KV1-DA:05): Quy mô 11,77 ha, thực hiện trong giai đoạn 2026-2030.
- Dự án khu cải tạo chỉnh trang 2 (KV1-DA:06): Quy mô 18,73 ha, thực hiện trong giai đoạn 2026-2030.
- Các dự án hạ tầng xã hội: Tổng quy mô diện tích 10,42 ha.
- Các dự án hạ tầng khung: Tổng quy mô diện tích 19,33 ha.
- Các dự án phát triển đô thị (Tổng diện tích 107,73 ha):
- Khu vực phát triển đô thị cải tạo mở rộng (KV2 - 120,74 ha):
- Các dự án phát triển đô thị (Tổng diện tích 97,79 ha):
- Dự án khu nhà ở mới 1 (KV2-DA:01): Quy mô 17,59 ha, thực hiện trong giai đoạn 2022-2025.
- Dự án khu cải tạo chỉnh trang 1 (KV2-DA:02): Quy mô 15,96 ha, thực hiện trong giai đoạn 2026-2030.
- Dự án khu nhà ở mới 2 (KV2-DA:03): Quy mô 21,57 ha, thực hiện trong giai đoạn 2026-2030.
- Dự án khu công trình thương mại (KV2-DA:04): Quy mô 5,09 ha, thực hiện trong giai đoạn 2026-2030.
- Dự án khu nhà ở xã hội (KV2-DA:05): Quy mô 5,45 ha, thực hiện trong giai đoạn 2026-2030.
- Dự án khu cải tạo chỉnh trang 2 (KV2-DA:06): Quy mô 28,72 ha, thực hiện trong giai đoạn 2026-2030.
- Dự án khu nhà ở mới 2 (KV2-DA:07): Quy mô 3,41 ha, thực hiện trong giai đoạn 2026-2030.
- Các dự án hạ tầng xã hội: Tổng quy mô diện tích 4,42 ha.
- Các dự án hạ tầng khung: Tổng quy mô diện tích 18,53 ha.
- Các dự án phát triển đô thị (Tổng diện tích 97,79 ha):
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến (đến năm 2030): 1.569,63 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2022-2025: Nhu cầu vốn là 722,1 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026-2030: Nhu cầu vốn là 847,53 tỷ đồng.
- Giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn:
- Đối với hạ tầng kỹ thuật khung đô thị: Địa phương chủ động xây dựng phương án, kế hoạch đầu tư theo từng năm. Kết hợp linh hoạt giữa nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn xã hội hóa.
- Huy động sức mạnh cộng đồng: Khuyến khích sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mới, cải tạo và chỉnh trang đô thị, đặc biệt tập trung vào hệ thống đường giao thông, thoát nước, vệ sinh môi trường. Thực hiện xã hội hóa đối với các công trình công cộng như nhà văn hóa khu phố và các công trình xã hội trong khu dân cư.
- Đối với các dự án thương mại, nhà ở: Tổ chức lựa chọn, thu hút các nhà đầu tư có đủ năng lực tài chính và kinh nghiệm triển khai nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án theo đúng kế hoạch đề ra.
- Do quy mô khu vực phát triển đô thị Vĩnh Tường không quá lớn, địa phương không thành lập Ban quản lý khu vực phát triển đô thị riêng biệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP.
- Phương án quản lý trực tiếp: Chính quyền địa phương trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý. Thực hiện kiện toàn Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Vĩnh Tường để bổ sung thêm chức năng, nhiệm vụ quản lý phát triển đô thị đối với khu vực này.
- UBND huyện Vĩnh Tường và UBND thị trấn Vĩnh Tường:
- Chủ trì tổ chức công bố công khai hồ sơ Khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức phù hợp khác.
- Tạo điều kiện minh bạch thông tin để các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận, nghiên cứu và đưa ra quyết định đầu tư.
- Các sở, ngành cấp tỉnh (Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính): Phối hợp chặt chẽ với UBND huyện Vĩnh Tường để hướng dẫn, đôn đốc và triển khai thực hiện các nội dung công việc theo đúng quy định pháp luật và hồ sơ đã được phê duyệt.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các cơ quan, đơn vị bao gồm: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Tường, Chủ tịch UBND thị trấn Vĩnh Tường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1267/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 08 tháng 6 năm 2023 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VĨNH TƯỜNG, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ban hành ngày 16/9/2015; Luật tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi, bổ sung ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14; Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Thông tư số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của liên Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 11/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;
Căn cứ Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày 16/4/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung (TL 1/5000) thị trấn Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường; điều chỉnh tại Quyết định số 2257/QĐ-UBND ngày 17/8/2021;
Căn cứ ý kiến đồng ý phê duyệt hồ sơ khu vực phát triển đô thị của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh. Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 116/TTr-SXD ngày 03/3/2023,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Khu vực phát triển đô thị Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, với nội dung sau:
1. Tên khu vực phát triển đô thị: Khu vực phát triển đô thị Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị.
2.1. Ranh giới khu vực phát triển đô thị bao gồm toàn bộ thị trấn Vĩnh Tường, với diện tích 322,43 ha, có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
Phía Đông Bắc giáp xã Vũ Di;
Phía Tây Bắc giáp xã Thượng Trưng;
Phía Tây Nam giáp xã Tam Phúc;
Phía Đông Nam giáp thị trấn Tứ Trưng.
2.2. Các khu vực phát triển đô thị bao gồm:
| STT | Ký hiệu | Tên khu vực phát triển đô thị | Quy mô diện tích (ha) | Giai đoạn |
| I |
| Vùng phát triển đô thị | 258,22 |
|
| 1 | KV:01 | Khu vực phát triển đô thị hỗn hợp | 137,48 | 2022-2030 |
| 2 | KV:02 | Khu vực đô thị cải tạo mở rộng | 120,74 | 2022-2030 |
| II |
| Vùng phát triển nông nghiệp | 64,21 |
|
|
| Tổng |
| 322,43 |
|
3. Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị
| STT | Ký Hiệu | Tên các dự án trong khu vực | Quy mô (ha) | Giai đoạn |
| A | KV1 | KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HỖN HỢP | 137,48 |
|
| I |
| Các dự án phát triển đô thị | 107,73 |
|
| 1 | KV1-DA:01 | Dự án khu cơ quan, công trình công cộng | 10,78 | 2022-2025 |
| 1.1 |
| Dự án khu cơ quan | 1,77 |
|
| 1.2 |
| Dự án khu công trình công cộng | 9,01 |
|
| 2 | KV1-DA:02 | Dự án khu nhà ở mới 1 | 7,20 | 2022-2025 |
| 3 | KV1-DA:03 | Dự án khu cải tạo chỉnh trang 1 | 57,89 | 2026-2030 |
| 4 | KV1-DA:04 | Dự án khu nhà ở mới 2 | 1,36 | 2022-2025 |
| 5 | KV1-DA:05 | Dự án khu nhà ở mới 3 | 11,77 | 2026-2030 |
| 6 | KV1-DA:06 | Dự án khu cải tạo chỉnh trang 2 | 18,73 | 2026-2030 |
| II |
| Các dự án hạ tầng xã hội | 10,42 |
|
| III |
| Các dự án hạ tầng khung | 19,33 |
|
| B | KV2 | KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ CẢI TẠO MỞ RỘNG | 120,74 |
|
| I |
| Các dự án phát triển đô thị | 97,79 |
|
| 1 | KV2-DA:01 | Dự án khu nhà ở mới 1 | 17,59 | 2022-2025 |
| 2 | KV2-DA:02 | Dự án khu cải tạo chỉnh trang 1 | 15,96 | 2026-2030 |
| 3 | KV2-DA:03 | Dự án khu nhà ở mới 2 | 21,57 | 2026-2030 |
| 4 | KV2-DA:04 | Dự án khu công trình thương mại | 5,09 | 2026-2030 |
| 5 | KV2-DA:05 | Dự án khu nhà ở xã hội | 5,45 | 2026-2030 |
| 6 | KV2-DA:06 | Dự án khu cải tạo chỉnh trang 2 | 28,72 | 2026-2030 |
| 7 | KV2-DA:07 | Dự án khu nhà ở mới 2 | 3,41 | 2026-2030 |
| II |
| Các dự án hạ tầng xã hội | 4,42 |
|
| III |
| Các dự án hạ tầng khung | 18,53 |
|
4. Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực đầu tư cho phát triển đô thị.
4.1. Khái toán kinh phí đầu tư: Tổng nguồn vốn đầu tư đến năm 2030 là 1.569,63 tỷ đồng bao gồm: Nguồn vốn giai đoạn 2022-2025 là 722,1 tỷ đồng. Nguồn vốn giai đoạn 2026-2030 là 847,53 tỷ đồng.
4.2. Dự kiến nguồn vốn và giải pháp thực hiện: Đối với các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung đô thị: Địa phương lên phương án, kế hoạch đầu tư theo năm, cho các nguồn vốn ngân sách nhà nước, xã hội hóa. Huy động sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang đô thị, đặc biệt là các dự án đường giao thông, thoát nước, vệ sinh môi trường, xã hội hóa nguồn vốn đầu tư xây dựng đối với nhà văn hóa khu phố và các công trình xã hội trong các khu ở. Đối với dự án của các nhà đầu tư: Lựa chọn nhà đầu tư có đủ năng lực, tài chính để thực hiện các dự án phát triển đô thị đúng theo kế hoạch, tiến độ đề ra.
5. Đề xuất về Ban quản lý khu vực phát triển đô thị theo quy định
Theo quy định tại điều 10, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP quy định trên cơ sở thực tiễn tại địa phương có xem xét thành lập ban quản lý khu vực phát triển đô thị. Tuy nhiên khu vực phát triển đô thị quy mô không lớn, vì vậy Chính quyền địa phương trực tiếp quản lý (kiện toàn Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện để bổ sung thực hiện chức năng quản lý phát triển đô thị).
(Chi tiết tại hồ sơ khu vực phát triển đô thị đã được Sở Xây dựng thẩm định).
1. UBND huyện Vĩnh Tường, UBND thị trấn Vĩnh Tường tổ chức công bố Khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; việc công bố, công khai được tiến hành thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các phương thức khác phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương; nội dung công bố bao gồm những nội dung chính của Quyết định phê duyệt khu vực phát triển đô thị và Kế hoạch thực hiện để các nhà đầu tư biết, lựa chọn và quyết định việc đầu tư các dự án.
2. Các sở, ngành Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao Thông vận tải, Tài chính, UBND huyện Vĩnh Tường và các cơ quan đơn vị liên quan có trách nhiệm triển khai các nội dung công việc theo quy định của hồ sơ khu vực phát triển đô thị.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao Thông vận tải, Tài chính, Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Tường, Chủ tịch UBND thị trấn Vĩnh Tường và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2 Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị
- 3 Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BXD-BNV hướng dẫn Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Luật đất đai 2013
- 5 Luật Xây dựng 2014
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật Quy hoạch 2017
- 8 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 1264/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Khu vực phát triển đô thị Thượng Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
- 2 Quyết định 1266/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Khu vực phát triển đô thị Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
- 3 Quyết định 1268/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Khu vực phát triển đô thị Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
- 1 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2 Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị
- 3 Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BXD-BNV hướng dẫn Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Luật đất đai 2013
- 5 Luật Xây dựng 2014
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật Quy hoạch 2017
- 8 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Quyết định 1264/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Khu vực phát triển đô thị Thượng Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
- 11 Quyết định 1266/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Khu vực phát triển đô thị Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
- 12 Quyết định 1268/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Khu vực phát triển đô thị Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc