Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

- Thông tin chung và phạm vi ranh giới phát triển đô thị

Quyết định phê duyệt Khu vực phát triển đô thị Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc nhằm thiết lập định hướng và kế hoạch phát triển đô thị đồng bộ. Thông tin chi tiết về phạm vi ranh giới và quy mô diện tích bao gồm:

  • Tên khu vực phát triển đô thị: Khu vực phát triển đô thị Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi ranh giới: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của thị trấn Tứ Trưng.
  • Vị trí tiếp giáp địa lý:
    • Phía Bắc giáp xã Vân Xuân và thị trấn Vĩnh Tường.
    • Phía Nam giáp xã Ngũ Kiên.
    • Phía Đông giáp xã Ngũ Kiên và xã Yên Đồng.
    • Phía Tây giáp xã Tam Phúc.
  • Tổng diện tích khu vực phát triển đô thị: 497,47 ha.

- Phân khu chức năng phát triển đô thị

Toàn bộ diện tích của khu vực phát triển đô thị được phân chia thành các phân khu chức năng cụ thể như sau:

  • Vùng phát triển đô thị (Tổng diện tích 440,24 ha):
    • Khu vực phát triển đô thị hỗn hợp (Ký hiệu KV:01): Quy mô diện tích 304,84 ha.
    • Khu vực đô thị có chức năng chuyên biệt - du lịch, nghỉ dưỡng (Ký hiệu KV:02): Quy mô diện tích 135,40 ha.
  • Vùng phát triển nông nghiệp: Quy mô diện tích 57,23 ha.

- Kế hoạch thực hiện và danh mục các dự án đầu tư

Kế hoạch triển khai các dự án trong khu vực phát triển đô thị được phân kỳ và phân nhóm cụ thể theo từng khu vực chức năng:

  • Khu vực phát triển đô thị hỗn hợp (KV1 - Quy mô 304,84 ha):
    • Các dự án phát triển đô thị (Tổng diện tích 273,30 ha):
      • Dự án khu tiểu thủ công nghiệp (Ký hiệu KV1-DA:01): Quy mô 126,83 ha, thực hiện trong giai đoạn 2022-2025.
      • Dự án khu nhà ở mới 1 (Ký hiệu KV1-DA:02): Quy mô 6,96 ha, thực hiện trong giai đoạn 2022-2025.
      • Dự án khu nhà ở mới 2 (Ký hiệu KV1-DA:03): Quy mô 30,16 ha, thực hiện trong giai đoạn 2022-2025.
      • Dự án khu nhà ở mới 3 (Ký hiệu KV1-DA:04): Quy mô 39,49 ha, thực hiện trong giai đoạn 2026-2030.
      • Dự án khu cải tạo chỉnh trang (Ký hiệu KV1-DA:05): Quy mô 69,86 ha, thực hiện trong giai đoạn 2026-2030.
    • Các dự án hạ tầng xã hội: Tổng quy mô diện tích 6,65 ha.
    • Các dự án hạ tầng khung: Tổng quy mô diện tích 24,89 ha.
  • Khu vực đô thị có chức năng chuyên biệt - Du lịch sinh thái (KV2 - Quy mô 135,40 ha):
    • Các dự án phát triển đô thị (Tổng diện tích 125,67 ha):
      • Dự án khu doanh nghiệp vừa và nhỏ (Ký hiệu KV2-DA:01): Quy mô 5,05 ha, thực hiện trong giai đoạn 2022-2025.
      • Dự án khu nhà ở mới (Ký hiệu KV2-DA:02): Quy mô 8,20 ha, thực hiện trong giai đoạn 2022-2025.
      • Dự án khu du lịch sinh thái (Ký hiệu KV2-DA:03): Quy mô 80,10 ha, thực hiện trong giai đoạn 2022-2025.
      • Dự án khu cải tạo chỉnh trang (Ký hiệu KV2-DA:04): Quy mô 32,32 ha, thực hiện trong giai đoạn 2026-2030.
    • Các dự án hạ tầng xã hội: Tổng quy mô diện tích 1,98 ha.
    • Các dự án hạ tầng khung: Tổng quy mô diện tích 7,75 ha.

- Khái toán kinh phí và giải pháp huy động nguồn lực đầu tư

Phương án tài chính và lộ trình huy động các nguồn lực đầu tư phát triển đô thị được xác định rõ ràng:

  • Tổng nguồn vốn đầu tư dự kiến đến năm 2030: 4.368,48 tỷ đồng.
    • Giai đoạn 2021-2025: Nhu cầu vốn là 3.419,05 tỷ đồng.
    • Giai đoạn 2026-2030: Nhu cầu vốn là 949,48 tỷ đồng.
  • Giải pháp huy động nguồn vốn:
    • Đối với dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung đô thị: Địa phương chủ động lập phương án và kế hoạch đầu tư theo từng năm, kết hợp linh hoạt giữa nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn xã hội hóa.
    • Đối với công tác xây dựng mới và cải tạo chỉnh trang đô thị: Huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư, đặc biệt là trong các dự án đường giao thông, hệ thống thoát nước, vệ sinh môi trường. Thực hiện xã hội hóa nguồn vốn đầu tư đối với nhà văn hóa khu phố và các công trình phúc lợi xã hội trong các khu dân cư.
    • Đối với các dự án thương mại của nhà đầu tư: Tổ chức lựa chọn các nhà đầu tư có đủ năng lực tài chính và kinh nghiệm để triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ và kế hoạch đề ra.

- Mô hình quản lý khu vực phát triển đô thị

Về phương án tổ chức quản lý hành chính đối với khu vực phát triển đô thị:

  • Do quy mô khu vực phát triển đô thị Tứ Trưng không quá lớn, địa phương không thành lập Ban quản lý khu vực phát triển đô thị riêng biệt.
  • Chính quyền địa phương trực tiếp thực hiện công tác quản lý thông qua việc kiện toàn Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Vĩnh Tường để bổ sung chức năng quản lý phát triển đô thị theo quy định pháp luật.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quy định về trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai quyết định:

  • UBND huyện Vĩnh Tường và UBND thị trấn Tứ Trưng: Có trách nhiệm tổ chức công bố công khai Khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng để các nhà đầu tư nắm bắt thông tin và đăng ký tham gia đầu tư.
  • Các Sở, ngành cấp tỉnh (Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính): Phối hợp chặt chẽ với UBND huyện Vĩnh Tường để triển khai thực hiện các nội dung công việc theo đúng hồ sơ khu vực phát triển đô thị đã được phê duyệt.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1266/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 08 tháng 6 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỨ TRƯNG, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ban hành ngày 16/9/2015; Luật tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi, bổ sung ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14; Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Thông tư số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của liên Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 11/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;

Căn cứ Quyết định 961/QĐ-UBND ngày 08/4/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tứ Trưng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030; điều chỉnh tại Quyết định số 1032/QĐ-UBND ngày 10/5/2018, số 3415/QĐ- UBND ngày 31/12/2020;

Căn cứ ý kiến đồng ý phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh. Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 119/TTr-SXD ngày 31/3/2023,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Khu vực phát triển đô thị Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, với nội dung sau:

1. Tên khu vực phát triển đô thị: Khu vực phát triển đô thị Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị.

2.1. Ranh giới khu vực phát triển đô thị bao gồm toàn bộ thị trấn Tứ Trưng, với diện tích 497,47 ha, có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:

Phía Bắc giáp xã Vân Xuân và thị trấn Vĩnh Tường.

Phía Nam giáp xã Ngũ Kiên.

Phía Đông giáp xã Ngũ Kiên, xã Yên Đồng.

Phía Tây giáp xã Tam Phúc.

2.2. Các khu vực phát triển đô thị bao gồm:

STT

Ký hiệu

Tên khu vực phát triển đô thị

Quy mô diện tích (ha)

I

 

Vùng phát triển đô thị

440,24

1

KV:01

Khu vực phát triển đô thị hỗn hợp

304,84

2

KV:02

Khu vực đô thị có chức năng chuyên biệt - du lịch, nghỉ dưỡng

135,4

II

 

Vùng phát triển nông nghiệp

57,23

 

Tổng

 

497,47

3. Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị.

STT

Ký Hiệu

Tên các dự án trong khu vực

Quy mô (ha)

Giai đoạn

A

KV1

KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HỖN HỢP

304,84

 

I

 

Các dự án phát triển đô thị

273,30

 

1

KV1-DA:01

Dự án khu tiểu thủ công nghiệp

126,83

2022-2025

2

KV1-DA:02

Dự án khu nhà ở mới 1

6,96

2022-2025

3

KV1-DA:03

Dự án khu nhà ở mới 2

30,16

2022-2025

4

KV1-DA:04

Dự án khu nhà ở mới 3

39,49

2026-2030

5

KV1-DA:05

Dự án khu cải tạo chỉnh trang

69,86

2026-2030

II

 

Các dự án hạ tầng xã hội

6,65

 

III

 

Các dự án hạ tầng khung

24,89

 

B

KV1

KHU VỰC ĐÔ THỊ CÓ CHỨC NĂNG CHUYÊN BIỆT- DU LỊCH SINH THÁI

135,40

 

I

 

Các dự án phát triển đô thị

125,67

 

1

KV2-DA:01

Dự án khu doanh nghiệp vừa và nhỏ

5,05

2022-2025

2

KV2-DA:02

Dự án khu nhà ở mới

8,20

2022-2025

3

KV2-DA:03

Dự án khu du lịch sinh thái

80,10

2022-2025

4

KV2-DA:04

Dự án khu cải tạo chỉnh trang

32,32

2026-2030

II

 

Các dự án hạ tầng xã hội

1,98

 

III

 

Các dự án hạ tầng khung

7,75

 

4. Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực đầu tư cho phát triển đô thị.

4.1. Khái toán kinh phí đầu tư.

Tổng nguồn vốn đầu tư đến năm 2030 là 4.368,48 tỷ đồng, gồm:

- Nguồn vốn giai đoạn 2021-2025 là 3.419,05 tỷ đồng,

- Nguồn vốn giai đoạn 2026-2030 là 949,48 tỷ đồng,

4.2. Dự kiến nguồn vốn và giải pháp thực hiện.

- Đối với các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung đô thị: Địa phương lên phương án, kế hoạch đầu tư theo năm, cho các nguồn vốn ngân sách nhà nước, xã hội hóa.

- Huy động sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang đô thị, đặc biệt là các dự án đường giao thông, thoát nước, vệ sinh môi trường, xã hội hóa nguồn vốn đầu tư xây dựng đối với nhà văn hóa khu phố và các công trình xã hội trong các khu ở.

- Đối với dự án của các nhà đầu tư: Lựa chọn nhà đầu tư có đủ năng lực, tài chính để thực hiện các dự án phát triển đô thị đúng theo kế hoạch, tiến độ đề ra.

5. Đề xuất về Ban quản lý khu vực phát triển đô thị theo quy định

Theo quy định tại điều 10, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP quy định trên cơ sở thực tiễn tại địa phương có xem xét thành lập ban quản lý khu vực phát triển đô thị. Tuy nhiên khu vực phát triển đô thị quy mô không lớn, vì vậy Chính quyền địa phương trực tiếp quản lý (kiện toàn Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện để bổ sung thực hiện chức năng quản lý phát triển đô thị).

(Chi tiết tại hồ sơ khu vực phát triển đô thị đã được Sở Xây dựng thẩm định).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND huyện Vĩnh Tường, UBND thị trấn Tứ Trưng tổ chức công bố Khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; việc công bố, công khai được tiến hành thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các phương thức khác phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương; nội dung công bố bao gồm những nội dung chính của Quyết định phê duyệt khu vực phát triển đô thị và Kế hoạch thực hiện để các nhà đầu tư biết, lựa chọn và quyết định việc đầu tư các dự án.

2. Các sở, ngành Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao Thông vận tải, UBND huyện Vĩnh Tường và các cơ quan đơn vị liên quan có trách nhiệm triển khai các nội dung công việc theo quy định của hồ sơ khu vực phát triển đô thị.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao Thông vận tải, Tài chính, Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Tường, Chủ tịch UBND thị trấn Tứ Trưng và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Vũ Chí Giang

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1266/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Khu vực phát triển đô thị Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 1266/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/06/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Vũ Chí Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/06/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1266/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký