Quyết định số 129/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành quy định chi tiết về lộ trình thực hiện và công tác quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2013. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách bảo vệ môi trường, tạo nguồn thu bền vững để duy trì và phát triển hệ thống thoát nước đô thị.
- Quy định chung về thu và quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Quyết định xác định rõ các nguyên tắc tổ chức thu và quản lý nguồn kinh phí thu được từ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau:
- Đơn vị tổ chức thu phí: Công ty Cấp thoát nước Bình Định là đơn vị duy nhất được giao nhiệm vụ thực hiện thu phí.
- Đồng tiền thu phí: Sử dụng đồng Việt Nam (VND).
- Chứng từ thu phí: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được thể hiện trực tiếp và thu thông qua hóa đơn tiền nước sạch hàng tháng.
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu: Công ty Cấp thoát nước Bình Định được giữ lại 100% tổng số tiền phí thu được.
- Mục đích sử dụng nguồn thu: Toàn bộ số tiền phí để lại phải được Công ty Cấp thoát nước Bình Định quản lý, sử dụng đúng mục đích phục vụ cho công tác thoát nước đô thị và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Thời gian áp dụng: Bắt đầu thực hiện từ ngày 01/01/2007 và được điều chỉnh định kỳ theo từng năm dựa trên lộ trình đã được phê duyệt.
- Lộ trình thu phí nước thải đối với từng nhóm đối tượng (giai đoạn 2007 - 2013)
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được tính trên mỗi mét khối (m3) nước sạch tiêu thụ và tăng dần theo từng năm đối với 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Đối với Hộ gia đình:
- Năm 2007: Mức thu là 200 đồng/m3.
- Năm 2008: Mức thu tăng lên 350 đồng/m3.
- Năm 2009: Mức thu tăng lên 500 đồng/m3.
- Năm 2010: Mức thu tăng lên 700 đồng/m3.
- Năm 2011: Mức thu tăng lên 1.000 đồng/m3.
- Năm 2012: Mức thu tăng lên 1.300 đồng/m3.
- Năm 2013: Mức thu đạt mức tối đa trong lộ trình là 1.500 đồng/m3.
- Đối với Cơ quan hành chính sự nghiệp:
- Năm 2007: Mức thu là 300 đồng/m3.
- Năm 2008: Mức thu tăng lên 600 đồng/m3.
- Năm 2009: Mức thu tăng lên 1.200 đồng/m3.
- Năm 2010: Mức thu tăng lên 1.800 đồng/m3.
- Năm 2011: Mức thu tăng lên 2.400 đồng/m3.
- Năm 2012: Mức thu tăng lên 3.000 đồng/m3.
- Năm 2013: Mức thu đạt mức tối đa trong lộ trình là 3.400 đồng/m3.
- Đối với Hợp đồng Sản xuất vật chất:
- Năm 2007: Mức thu là 500 đồng/m3.
- Năm 2008: Mức thu tăng lên 900 đồng/m3.
- Năm 2009: Mức thu tăng lên 1.800 đồng/m3.
- Năm 2010: Mức thu tăng lên 2.700 đồng/m3.
- Năm 2011: Mức thu tăng lên 3.500 đồng/m3.
- Năm 2012: Mức thu tăng lên 4.400 đồng/m3.
- Năm 2013: Mức thu đạt mức tối đa trong lộ trình là 5.000 đồng/m3.
- Đối với Hợp đồng Kinh doanh dịch vụ:
- Năm 2007: Mức thu là 600 đồng/m3.
- Năm 2008: Mức thu tăng lên 1.000 đồng/m3.
- Năm 2009: Mức thu tăng lên 2.000 đồng/m3.
- Năm 2010: Mức thu tăng lên 3.000 đồng/m3.
- Năm 2011: Mức thu tăng lên 4.000 đồng/m3.
- Năm 2012: Mức thu tăng lên 5.000 đồng/m3.
- Năm 2013: Mức thu đạt mức tối đa trong lộ trình là 6.000 đồng/m3.
- Trách nhiệm triển khai và hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện:
- Trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện: Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp Công ty Cấp thoát nước Bình Định tổ chức triển khai thực hiện và quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định thay thế: Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 146/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn; Giám đốc Công ty Cấp thoát nước Bình Định; Giám đốc Ban Quản lý dự án Vệ sinh môi trường thành phố Quy Nhơn cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 129/2006/QĐ-UBND | Quy Nhơn, ngày 18 tháng 12 năm 2006 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH LỘ TRÌNH THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2006/NQ-HĐND ngày 26/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phương án vốn đối ứng và thực hiện lộ trình tăng phí nước thải, chất thải rắn của Dự án Vệ sinh môi trường thành phố Quy Nhơn;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2323/TTr-STC-TCDN ngày 27/11/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định lộ trình thực hiện và quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải giai đoạn 2007 - 2013 cụ thể như sau:
1. Đơn vị thu phí: Công ty Cấp thoát nước Bình Định.
2. Đồng tiền thu phí: VND.
3. Chứng từ thu phí: Theo hóa đơn tiền nước.
5. Quản lý, sử dụng tiền thu phí: Công ty Cấp thoát nước Bình Định thực hiện việc quản lý và sử dụng tiền thu phí phục vụ cho công tác thoát nước đô thị theo đúng các quy định tài chính hiện hành.
6. Thời gian áp dụng kể từ ngày 01/01/2007 và được điều chỉnh theo từng năm phù hợp với lộ trình thu phí nước thải.
7. Lộ trình thu phí:
ĐVT: đồng
| Đối tượng nộp phí nước thải (đồng/m3 nước sạch) | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 |
| - Hộ gia đình | 200 | 350 | 500 | 700 | 1.000 | 1.300 | 1.500 |
| - Cơ quan hành chính sự nghiệp | 300 | 600 | 1.200 | 1.800 | 2.400 | 3.000 | 3.400 |
| - Hợp đồng Sản xuất vật chất | 500 | 900 | 1.800 | 2.700 | 3.500 | 4.400 | 5.000 |
| - Hợp đồng Kinh doanh dịch vụ | 600 | 1.000 | 2.000 | 3.000 | 4.000 | 5.000 | 6.000 |
Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng chỉ đạo Công ty Cấp thoát nước Bình Định tổ chức triển khai thực hiện và quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải giai đoạn 2007 - 2013 theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 146/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn, Giám đốc Công ty Cấp thoát nước Bình Định, Giám đốc Ban Quản lý dự án Vệ sinh môi trường thành phố Quy Nhơn, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 230/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2017
- 2 Quyết định 46/2019/QĐ-UBND về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 1 Quyết định 45/2014/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý, sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 4 Quyết định 146/2004/QĐ-UB ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số loại phí trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5 Quyết định 20/2016/QĐ-UBND về Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6 Quyết định 230/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2017
- 7 Quyết định 46/2019/QĐ-UBND về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 1 Quyết định 146/2004/QĐ-UB ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số loại phí trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2 Quyết định 24/2015/QĐ-UBND về sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Quy Nhơn do tỉnh Bình Định ban hành
- 3 Quyết định 230/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2017
- 4 Quyết định 46/2019/QĐ-UBND về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 45/2014/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý, sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 5 Quyết định 20/2016/QĐ-UBND về Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Định