Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1291/1998/QĐ-BTM được ban hành ngày 28 tháng 10 năm 1998 bởi Bộ trưởng Bộ Thương mại, ban hành kèm theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ thưởng xuất khẩu. Quyết định này thiết lập các tiêu chuẩn, hình thức và quy trình khen thưởng nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng hàng hóa Việt Nam trên trường quốc tế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy chế áp dụng đối với các cơ quan chức năng thuộc Bộ Thương mại, các Bộ, Ngành liên quan và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu có thành tích xuất sắc đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

Tiêu chuẩn xét khen thưởng đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp xuất khẩu đạt một trong các tiêu chuẩn dưới đây đều được xét khen thưởng. Trường hợp doanh nghiệp đạt nhiều tiêu chuẩn cùng lúc thì được xét thưởng riêng cho từng tiêu chuẩn, nhưng tổng mức khen thưởng tối đa không vượt quá 300 triệu đồng:

  • Xuất khẩu mặt hàng hoặc chủng loại mặt hàng sản xuất tại Việt Nam lần đầu tiên tiêu thụ có hiệu quả (thu hồi được vốn, có lãi) tại thị trường nước ngoài hoặc thị trường xuất khẩu mới, đạt kim ngạch từ 100.000 USD/năm trở lên.
  • Mở rộng thị trường xuất khẩu sẵn có hoặc mở thêm thị trường mới có hiệu quả, đạt kim ngạch xuất khẩu cả năm tăng trên 20% so với năm trước đối với các mặt hàng thuộc danh mục khuyến khích xuất khẩu hàng năm của Bộ Thương mại.
  • Có mặt hàng xuất khẩu chất lượng cao đạt huy chương tại các triển lãm, hội chợ quốc tế tổ chức ở nước ngoài hoặc được các tổ chức quốc tế về chất lượng hàng hóa cấp chứng chỉ, xác nhận bằng văn bản.
  • Xuất khẩu mặt hàng gia công, chế biến bằng nguyên vật liệu trong nước chiếm từ 60% trị giá trở lên hoặc mặt hàng sản xuất thu hút nhiều lao động trong nước (như thủ công mỹ nghệ, nông lâm thủy hải sản chế biến, may mặc không tính hàng xuất theo hạn ngạch) đạt kim ngạch từ 10 triệu USD/năm trở lên (riêng hàng thủ công mỹ nghệ đạt từ 5 triệu USD/năm trở lên).
  • Xuất khẩu các mặt hàng ngoài hạn ngạch hoặc ngoài chỉ tiêu được phân giao đạt kim ngạch từ 50 triệu USD/năm trở lên.

Hình thức và mức khen thưởng cụ thể

Bên cạnh việc được cấp Bằng khen của Bộ Thương mại (hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen thưởng đối với trường hợp đặc biệt xuất sắc), doanh nghiệp đạt chuẩn còn được thưởng tiền từ Quỹ thưởng xuất khẩu:

  • Đối với tiêu chuẩn xuất khẩu mặt hàng/thị trường mới: Thưởng 1% kim ngạch xuất khẩu tính bằng tiền Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm xét thưởng, tối đa không quá 150 triệu đồng cho một trường hợp.
  • Đối với tiêu chuẩn mở rộng thị trường, sử dụng nguyên liệu/lao động trong nước, xuất khẩu ngoài hạn ngạch: Tiến hành xét xếp hạng theo từng tiêu chuẩn để chọn ra 10 doanh nghiệp đứng đầu nhận mức thưởng từ 50 triệu đến 100 triệu đồng/doanh nghiệp. Các doanh nghiệp còn lại đạt chuẩn được thưởng khuyến khích với mức thấp hơn do Hội đồng xét thưởng đề xuất và Bộ trưởng quyết định.
  • Đối với tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm: Thưởng 20 triệu đồng cho mỗi trường hợp nhận được huy chương hoặc văn bằng xác nhận chất lượng quốc tế.

Quy định về quản lý và sử dụng tiền thưởng

  • Doanh nghiệp được thưởng phải chuyển toàn bộ số tiền thưởng vào quỹ khen thưởng của đơn vị.
  • Doanh nghiệp có quyền sử dụng số tiền này để phát triển kinh doanh hoặc phân chia cho các tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị (kể cả các cơ quan đại diện và thương vụ Việt Nam ở nước ngoài) có công sức đóng góp vào thành tích chung.
  • Trường hợp tập thể hoặc cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc, doanh nghiệp có thể đề nghị Bộ Thương mại xem xét thưởng bổ sung.

Thủ tục và quy trình xét khen thưởng

  • Hồ sơ đề nghị: Doanh nghiệp gửi về Bộ Thương mại hồ sơ gồm: Báo cáo thành tích xuất khẩu theo từng tiêu chuẩn (có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp) và các văn bản, số liệu thống kê kèm theo theo mẫu hướng dẫn của Bộ Thương mại.
  • Hội đồng xét thưởng: Được thành lập để giúp Bộ trưởng xem xét quyết định, bao gồm Thứ trưởng Bộ Thương mại làm Chủ tịch Hội đồng; một cán bộ cấp Vụ thuộc Vụ Xuất nhập khẩu làm Ủy viên thường trực; các Ủy viên là đại diện cấp Vụ của Bộ Tài chính, Vụ Kế hoạch - Thống kê và Vụ Tài chính - Kế toán thuộc Bộ Thương mại.
  • Quy trình thẩm định: Hội đồng xét thưởng có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số liệu báo cáo của doanh nghiệp với số liệu thống kê của cơ quan Hải quan trước khi kiến nghị Bộ trưởng quyết định khen thưởng.
  • Thời gian thực hiện: Việc xét thưởng định kỳ được tiến hành vào quý II hàng năm. Riêng việc xét thưởng thành tích về chất lượng hàng xuất khẩu được thực hiện ngay sau khi nhận được hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp. Các quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Thương mại được công bố công khai trên Báo Thương mại.

Cơ chế quản lý Quỹ thưởng xuất khẩu

  • Nguồn cấp phát quỹ: Hàng năm, vào tháng 01, Ngân sách Nhà nước cấp 50% dự toán chi cho Quỹ thưởng xuất khẩu; trong quý II sẽ cấp số còn lại cho đủ 5% tính trên số thực thu của năm trước từ các nguồn quy định. Số dư quỹ chưa sử dụng hết của năm trước được giữ lại để tiếp tục sử dụng cho năm sau.
  • Phương thức chi trả: Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản Quỹ thưởng xuất khẩu thực hiện trích chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp theo lệnh chuyển tiền của chủ tài khoản kèm theo Quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Thương mại.

Hiệu lực thi hành

Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và áp dụng cho việc khen thưởng thành tích trong hoạt động xuất khẩu từ năm 1998. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định sau khi trao đổi ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính.

BỘ THƯƠNG MẠI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1291/1998/QĐ-BTM

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 1291/1998/QĐ-BTM NGÀY 28 THÁNG 10 NĂM 1998 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ THƯỞNG XUẤT KHẨU

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI

Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 4-12-1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;
Căn cứ Quyết định số 764/QĐ-TTg ngày 24-8-1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập Quỹ thưởng xuất khẩu;
Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ thưởng xuất khẩu kèm theo Quyết định này.

Điều 2.- Các cơ quan chức năng của Bộ Thương mại và của các Bộ, Ngành có liên quan và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3.- Quyết định này có hiệu lực thi hành cho việc khen thưởng thành tích trong hoạt động xuất khẩu từ năm 1998.

 

Trương Đình Tuyển

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ THƯỞNG XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1291/1998/QĐ-BTM ngày 28-10-1998 của Bộ trưởng Bộ Thương mại)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.- Quỹ thưởng xuất khẩu được thành lập theo Quyết định số 764/QĐ-TTg ngày 24-8-1998 của Thủ tướng Chính phủ nhằm khen thưởng động viên và khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có thành tích xuất sắc, đạt hiệu quả cao trong hoạt động xuất khẩu.

Điều 2.- Quỹ thưởng xuất khẩu do Ngân sách Nhà nước cấp trong dự toán chi hàng năm, bằng 5% tổng số thu của năm trước các loại lệ phí sau:

- Cấp (bán hoặc đấu thầu) hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may;

- Cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện hoặc chi nhánh của tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam;

- Cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá.

Ngoài các khoản thu trên, Quỹ thưởng xuất khẩu được nhận các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có).

Điều 3.- Quỹ thưởng xuất khẩu được gửi lên tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Thương mại trực tiếp quản lý Quỹ thưởng xuất khẩu, xét và quyết định khen thưởng cho các doanh nghiệp theo Quy chế này.

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT KHEN THƯỞNG VÀ MỨC THƯỞNG

Điều 4.- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật: doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Hợp tác xã, Công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân có thành tích xuất khẩu xuất sắc, hiệu quả cao đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 dưới đây đều được xét khen thưởng theo quy chế này.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nếu có thành tích xuất khẩu đặc biệt xuất sắc cũng được xét thưởng.

Điều 5.- Tiêu chuẩn xét khen thưởng:

Doanh nghiệp thuộc diện quy định tại Điều 4 xuất khẩu hàng hoá đạt một trong các tiêu chuẩn quy định dưới đây đều được xét khen thưởng. Trong trường hợp doanh nghiệp đạt được nhiều tiêu chuẩn cùng một lúc thì mỗi tiêu chuẩn được xét khen thưởng riêng, nhưng tổng mức khen thưởng tối đa không vượt quá 300 triệu đồng:

5.1- Xuất khẩu mặt hàng (hoặc một chủng loại của mặt hàng) sản xuất tại Việt Nam mà lần đầu tiên tiêu thụ được ở thị trường nước ngoài, và/ hoặc lần đầu tiêu tiêu thụ được ở thị trường xuất khẩu mới có hiệu quả (xuất khẩu thu được vốn, có lãi) với kim ngạch đạt từ 100.000 USD/năm trở lên.

5.2- Mở rộng thị trường xuất khẩu đã có hoặc mở thêm thị trường mới, có hiệu quả với mức kim ngạch xuất khẩu cả năm tăng trên 20% so với năm trước đối với những mặt hàng trong danh mục hàng khuyến khích xuất khẩu theo hướng dẫn hàng năm của Bộ Thương mại.

5.3- Các mặt hàng xuất khẩu có chất lượng cao được huy chương tại các triển lãm - hội chợ quốc tế tổ chức ở nước ngoài hoặc được các tổ chức quốc tế về chất lượng hàng hoá cấp chứng chỉ hoặc xác nhận bằng văn bản.

5.4- Xuất khẩu mặt hàng được gia công - chế biến bằng nguyên vật liệu trong nước chiếm 60% trị giá trở lên hoặc mặt hàng sản xuất thu hút nhiều lao động trong nước, như: hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông lâm thuỷ hải sản chế biến (như tương ớt, chuốt sấy, thức ăn chế biến sẵn...), hàng may mặc (không kể hàng xuất theo hạn ngạch), với mức kinh ngạch xuất khẩu của đơn vị về những loại hàng này đạt từ 10 triệu USD/năm trở lên, riêng đối với hàng thủ công mỹ nghệ là từ 5 triệu USD/năm trở lên.

5.5- Xuất khẩu các mặt hàng ngoài hạn ngạch hoặc ngoài chỉ tiêu được phân giao đạt kim ngạch từ 50 triệu USD/năm trở lên.

Điều 6.- Hình thức khen thưởng và mức khen thưởng:

Ngoài bằng khen do Bộ Thương mại cấp (trường hợp doanh nghiệp có thành tích đặc biệt xuất sắc thì Bộ trưởng Bộ Thương mại đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen), doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 còn được thường tiền từ Quỹ thưởng xuất khẩu theo mức quy định như sau:

6.1- Doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm 5.1 (Điều 5) được thưởng 1% kim ngạch xuất khẩu tính bằng tiền Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm xét thưởng, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng Việt Nam cho một trường hợp.

6.2- Các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn quy định tại các điểm 5.2, 5.4, 5.5 (Điều 5) được xét xếp hạng theo từng tiêu chuẩn và cứ mỗi tiêu chuẩn chọn 10 doanh nghiệp đứng đầu để thưởng với mức từ 50 đến 100 triệu đồng cho mỗi doanh nghiệp về một tiêu chuẩn; Những doanh nghiệp còn lại được thưởng khuyến khích với mức thấp hơn. Mức thưởng cụ thể hàng năm do Hội đồng xét thưởng đề nghị và Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định căn cứ vào khả năng của Quỹ thưởng.

6.3- Doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm 5.3 (Điều 5) được thưởng 20 triệu đồng cho mỗi trường hợp nhận được huy chương hoặc văn bằng xác nhận chất lượng hàng hoá.

Điều 7.- Doanh nghiệp được thưởng phải chuyển số tiền được thưởng vào quỹ khen thưởng của đơn vị và quyền sử dụng tiền thưởng để phát triển kinh doanh và/ hoặc phân chia tiền thưởng của mình cho các tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị (kể cả tập thể, cá nhân trong các cơ quan đại diện và thương vụ của Việt Nam ở nước ngoài) có công sức, đóng góp thành tích chung. Trường hợp, tập thể cá nhân nêu trên có thành tích đặc biệt xuất sắc, doanh nghiệp có thể đề nghị Bộ Thương mại xét thưởng bổ sung để có điều kiện thưởng xứng đáng cho các tập thể cá nhân đó.

Chương 3

THỦ TỤC XÉT KHEN THƯỞNG

Điều 8.- Căn cứ tiêu chuẩn quy định theo Quy chế này, doanh nghiệp đề nghị xét khen thưởng gửi đến Bộ Thương mại hồ sơ gồm những văn bản sau:

1. Báo cáo thành tích xuất khẩu theo từng tiêu chuẩn, có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp.

2. Tuỳ theo yêu cầu đối với từng tiêu chuẩn, doanh nghiệp phải gửi kèm thêm các văn bản, thống kê về thành tích đạt được.

(Theo mẫu hướng dẫn của Bộ Thương mại).

Điều 9.- Để giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại xem xét quyết định việc khen thưởng có Hội đồng xét thưởng gồm:

- Thứ trưởng Bộ Thương mại, Chủ tịch Hội đồng;

- Một cán bộ cấp Vụ, Vụ Xuất nhập khẩu Bộ Thương mại là Uỷ viên thường trực.

- Đại diện Bộ Tài chính (cấp Vụ), Uỷ viên;

- Một cán bộ cấp Vụ, Vụ Kế hoạch - Thống kê Bộ Thương mại, Uỷ viên;

- Một cán bộ cấp Vụ, Vụ Tài chính - Kế toán Bộ Thương mại, Uỷ viên.

Điều 10.- Căn cứ báo cáo đề nghị xét thưởng của doanh nghiệp, Hội đồng xét thưởng có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với số liệu thống kê của Hải quan để xem xét và kiến nghị Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định khen thưởng cho từng doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn quy định.

Điều 11.- Việc xét thưởng được tiến hành trong quý II/hàng năm. Riêng việc xét thưởng thành tích về chất lượng hàng xuất khẩu theo quy định theo điểm 5.4 (Điều 5) được tiến hành sau khi nhận được báo cáo đề nghị xét thưởng của doanh nghiệp.

Điều 12.- Các Quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Thương mại được công bố công khai trên Báo Thương mại.

Chương 4

Chương 5

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15.- Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và áp dụng cho việc khen thưởng thành tích trong hoạt động xuất khẩu từ năm 1998.

Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính.

MẪU SỐ 1

THỐNG KÊ THÀNH TÍCH XUẤT KHẨU THEO TIÊU CHUẨN 5.1
(Điều 5, Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1291/1998/QĐ-BTM ngày 28-10-1998 của Bộ Thương mại)

 

Mặt hàng và thị trường mới xuất khẩu lần đầu

Thành tích xuất khẩu trong năm...

Ghi chú về tình hình thanh toán 1

 

 

Số lượng

Trị giá FOB (USD)

 

 

A. Mặt hàng lần đầu tiêu thụ được trên thị trường thế giới (tên hàng):

 

 

 

1

- Thị trường A

 

 

 

2

- Thị trường B

 

 

 

3

- Thị trường C

 

 

 

 

B. Thị trường lần đầu tiên tiêu thụ sản phẩm của Việt Nam (thị trường):

 

 

 

1

- Tên hàng A

 

 

 

2

- Tên hàng B

 

 

 

 

(Ghi chi tiết từng thị trường và sản phẩm xuất khẩu sang từng thị trường)

 

 

 

 

Xác nhận của cơ quan chủ quản

......., Ngày..... tháng....... năm 199...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký và đóng dấu)

1. Phương thức thanh toán, qua ngân hàng nào, đã thanh toán chưa.

MẪU SỐ 2

THỐNG KÊ THÀNH TÍCH XUẤT KHẨU THEO TIÊU CHUẨN 5.2
(Điều 5, Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1291/1998/QĐ-BTM ngày 28-10-1998 của Bộ Thương mại)

Số TT

Mặt hàng thị trường

Thành tích xuất khẩu
năm trước

Thành tích xuất khẩu
năm báo cáo

Ghi chú về tình hình

 

 

Số lượng

Trị giá FOB (USD)

Số lượng

Trị giá FOB (USD)

thanh toán

1

Tên hàng

 

 

 

 

 

 

Thị trường A

 

 

 

 

 

 

Thị trường B

 

 

 

 

 

 

...............

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xác nhận của cơ quan chủ quản

...., Ngày..... tháng..... năm 199...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký và đóng dấu)

MẪU SỐ 3

THỐNG KÊ THÀNH TÍCH XUẤT KHẨU THEO TIÊU CHUẨN 5.4, 5.5
(Điều 5, Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1291/1998/QĐ-BTM ngày 28-10-1998 của Bộ Thương mại)

 

Mặt hàng xuất khẩu

Thành tích xuất khẩu trong năm báo cáo

Ghi chú về tình hình thanh toán

 

 

Số lượng

Trị giá FOB (USD)

 

 

A. Mặt hàng chế biến xuất khẩu sử dụng nhiều nguyên vật liệu trong nước (Tên hàng):

 

 

 

1

Thị trường A

 

 

 

2

Thị trường B

 

 

 

3

...........

 

 

 

 

B. Mặt hàng xuất khẩu trong sản xuất thu hút nhiều lao động

(Tên hàng):

 

 

 

1

- Thị trường A

 

 

 

2

- Thị trường B

 

 

 

 

C. Các mặt hàng xuất khẩu ngoài hạn ngạch hoặc ngoài chỉ tiêu được phân giao

 

 

 

1

- Thị trường A

 

 

 

2

- Thị trường B

 

 

 

 

Xác nhận của cơ quan chủ quản

..., Ngày.... tháng..... năm 199....

Thủ trưởng đơn vị

(Ký và đóng dấu)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1291/1998/QĐ-BTM ban hành Quy chế quản lý và sử dụng quỹ thưởng xuất khẩu của Bộ trưởng Bộ thương mại

Số hiệu: 1291/1998/QĐ-BTM
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/10/1998
Nơi ban hành: Bộ Thương mại
Người ký: Trương Đình Tuyển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/1998
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1291/1998/QĐ-BTM ban hành Quy chế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký